Trắc nghiệm Toán 5 Bài 6: (có đáp án) Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
10 câu hỏi
Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
25
205
250
2005
Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có nên
Do đó
Vậy
Đáp án B
Điền số thích hợp vào ô trống:
Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có nên
Do đó
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 50042.
Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
3,721
37,0021
37,21
372,1
Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có hay
Nên
Vậy
Đáp án C
Điền số thích hợp vào ô trống:
Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có hay
Nên
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 13,08.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có hay
Nên
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 0,0361.
Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
4,8267
48,267
482,67
4826,7
Ta có:
Vậy
Đáp án A
Điền số thích hợp vào ô trống:
Ta có:
Vậy .
Đáp án cần điền vào ô trống là 57000.
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Hai số đã cho chưa cùng đơn vị đo, ta sẽ đưa về cùng dạng số thập phân có đơn vị đo là .
Ta có
So sánh hai số và ta thấy 34,05 < 34,5 nên
Hay
Vậy đáp án đúng là dấu <.
Đáp án B
Một hình vuống có độ dài cạnh là 28cm. Tính diện tích hình vuông đó.
Diện tích hình vuông đó là:
Đáp số:
Đáp án B
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một sân trường hình chữ nhật có chu vi là 168m, chiều rộng bằng chiều dài.
Vậy diện tích sân trường đó là c
Nửa chu vi sân trườnghình chữ nhật là:
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 3 = 7(phần)
Giá trị một phần là: 84 : 7 =12 (m)
Chiều dài sân trường là: 12 x 4 = 48(m)
Chiều rộng sân trường là: 12 x 3 = 36(m)
Diện tích sân trường là: 48 x 36 = 1728
Đổi
Đáp số: 0,001728.
Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 0,001728.








