Trắc nghiệm Số nguyên tố lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Số nguyên tố lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 685 lượt thi
45 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số bông hoa trong mỗi lọ nhỏ là như nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có nhiều hơn một bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5;… Nhưng nếu bỏ ra một bông còn 10 bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ co 5 bông hoa.

Xem đáp án

Ta có: Các ước của 11 là: 1; 11

Các ước của 10 là: 1; 2; 5; 10

Do đó ta thấy số 11 chỉ có hai ước là 1 và chính nó, còn số 10 thì có nhiều hơn 2 ước (cụ thể ở đây là 4 ước số tự nhiên).

Qua bài học này, ta sẽ biết được hai số 11 và 10 là khác nhau. Số 11 gọi là số nguyên tố và số 10 gọi là hợp số.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước và số ước của các số trong bảng 2.1

Tìm các ước và số ước của các số trong bảng 2.1

Xem đáp án

Số

Các ước

Số ước

2

1, 2

2

3

1, 3

2

4

1, 2, 4

3

5

1, 5

2

6

1, 2, 3, 6

4

7

1, 7

2

8

1, 2, 4, 8

4

9

1, 3, 9

3

10

1, 2, 5, 10

4

11

1, 11

2

3. Tự luận
1 điểm

Hãy chia các số cho trong bảng 2.1 thành hai nhóm: nhóm A gồm các số chỉ có hai ước, nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước.

Xem đáp án

Từ bảng 2.1 hoàn thành trên, ta có bảng sau:

Nhóm A gồm các số chỉ có hai ước:

2, 3, 5, 7, 11

Nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước:

4, 6, 8, 9, 10

4. Tự luận
1 điểm

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

a) Số 1 có bao nhiêu ước?

b) Số 0 có chia hết cho 2; 5; 7; 2 017; 2 018 không? Em có nhận xét gì về số ước của 0?

Xem đáp án

a) Số 1 có 1 ước đó chính là 1.

b) Số 0 chia hết cho 2; 5; 7; 2 017; 2 018 vì số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.

Do đó số 0 có vô số ước.

5. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm nhà thích hợp cho các số trong bảng 2.1

Em hãy tìm nhà thích hợp cho các số trong bảng 2.1. Số nguyên tố 11

Xem đáp án

+) Với nhà màu vàng là số nguyên tố: 11, 2, 3, 5, 7.

+) Với nhà màu hồng là hợp số: 10, 4, 6, 8, 9.

6. Tự luận
1 điểm

Trong các số dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

a) 1 930

b) 23.

Xem đáp án

a) Số 1 930 có tận cùng là 0 nên nó chia hết cho 2 và 5. Do đó, ngoài hai ước là 1 và 1 930 nó còn có thêm ước là 2 và 5.

Vậy 1 930 là hợp số.

b) Số 23 chỉ có hai ước là 1 và 23 nên nó là số nguyên tố.

7. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà đang ở ô tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp Hà đến được phòng chiếu phim nhé.

Bạn Hà đang ở ô tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi

Xem đáp án

Ta có thể tra bảng số nguyên tố số tự nhiên nhỏ hơn 1 000

Bạn Hà đang ở ô tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi

+) Với bước đi đầu tiên thì Hà chỉ có thể đi theo 2 cách là: Ô 5 hoặc ô 7 vì cả 2 số đều là số nguyên tố.

Vậy Hà sẽ có thể đi như sau:

Cách 1: Hà → 7 → 19 → 13 → 11 → 23 → 29 → 31 → 41 → 17 → 2 (phòng chiếu phim)

Cách 2: Hà → 5 → 19 → 13 → 11 → 23 → 29 → 31 → 41 → 17 → 2 (phòng chiếu phim)

8. Tự luận
1 điểm

Bạn Việt phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố và cho kết quả 60 = 3 . 4. 5. Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

Vì 4 có 3 ước là: 1, 2, 4 nên 4 là hợp số.

Do đó trong phân tích 60 ra thừa số nguyên tố bạn Việt cho kết quả 60 = 3 . 4. 5 là sai.

Sửa lại kết quả đúng là: 

60 = 2 . 2 . 3. 5 = 22.3.5

9. Tự luận
1 điểm

Bạn nào đúng nhỉ?

Bạn nào đúng nhỉ ? số 7 không phân tích được thành tích các số

Xem đáp án

Vì người ta đã quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.

Mà 7 chỉ có hai ước là 1 và 7. Do đó 7 là số nguyên tố nên số 7 phân tích ra thừa số nguyên tố là 7.

Vậy bạn Vuông xanh đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây ở hình 2.3

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Xem đáp án

+) Vì 18 = 3 x 6 nên ở Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ đầu tiên từ trên xuống là 6

+) Vì 6 = 2 x 3 nên ở Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cuối cùng là 3

Vậy:

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ở hình bên

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Xem đáp án

+) Vì 30 : 2 = 15 nên ở Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ đầu tiên từ trên xuống là 15

+) Vì 5 : Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ = 1

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ = 5 : 1 = 5 nên Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cuối cùng là 5

Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột:

a) 36

b) 105

Xem đáp án

a) 36

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột a) 36 b) 105

Vậy  36 = 22.32

b) 105

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột a) 36 b) 105

Vậy 105 = 3.5.7.

13. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70, 115.

Xem đáp án

+) 70

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70, 115

Vậy 70 = 2.5.7

+) 115

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70, 115

Vậy 115 = 5.23

14. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích các số 120, 102 ra thừa số nguyên tố của Nam như sau:

120 = 2.3.4.5;   102 = 2.51

Theo em, kết quả của Nam đúng hay sai?

Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

+) Với cách phân tích 120 = 2.3.4.5 ta thấy 4 là hợp số vì có 3 ước là: 1, 2, 4 nên kết quả của Nam là sai.

Sửa lại: 120 = 2 . 2 . 2 . 3 . 5 = 23.3.5

+) Với cách phân tích 102 = 2.51 ta thấy 51 là hợp số vì có 4 ước là: 1, 3, 17, 51 nên kết quả của Nam là sai.

Sửa lại: 102 = 2 . 3 . 17

15. Tự luận
1 điểm

Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6

b) Tích của hai số nguyên bất kì luôn là số lẻ

c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2

d) Mọi bội của 3 đều là hợp số

e) Mọi số chẵn đều là hợp số.

Xem đáp án

a) Sai. Vì số 6 có 4 ước là 1; 2; 3; 6 nên 6 là hợp số.

b) Sai. Vì ví dụ hai số nguyên bất kì là: 2 và 3 nhưng tích 2 . 3 = 6 là số chẵn 

c) Đúng. Vì 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và là số chẵn duy nhất

d) Sai. Vì 3 là bội của 3 nhưng 3 là số nguyên tố

e) Sai. Vì 2 là số chẵn nhưng 2 là số nguyên tố.

16. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem các số sau là hợp số hay số nguyên tố bằng cách dùng dấu hiệu của chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố:

89 ; 97 ; 125 ; 541 ; 2 013 ; 2 018

Xem đáp án

+) Vì 89 chỉ có 2 ước là 1 và 89 nên 89 là số nguyên tố

+) Vì 97 chỉ có 2 ước là 1 và 97 nên 97 là số nguyên tố

+) Vì 125 có tận cùng là 5 nên 125 ⁝ 5, nên ngoài 2 ước là 1 và 125 còn có thêm ước là 5. Do đó 125 là hợp số.

+) Vì 541 chỉ có 2 ước là 1 và 541 nên 541 là số nguyên tố

+) Vì 2 013 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 3 = 6 ⁝ 3; nên 2 013 ⁝ 3, vì thế ngoài 2 ước là 1 và 2 013 còn có thêm ước là 3. Do đó 2 013 là hợp số.

+) Vì 2 018 có chữ số tận cùng là 8 nên 2018 ⁝ 2 vì thế ngoài 2 ước là 1 và 2 018 còn có thêm ước là 2. Do đó 2 018 là hợp số.

Vậy: Các số nguyên tố là: 89 ; 97 ; 541

Các hợp số là: 125 ; 2 013; 2 018.

17. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích A ra thừa số nguyên tố: A = 44.95

Xem đáp án

A = 44.95

= 4.4.4.4.9.9.9.9.9

= 22.22.22.22.33.33.33.33.33

= 22+2+2+2.33+3+3+3+3

= 28.310

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố sau:

a) 

Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố

b) 

Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Xem đáp án

a)

+) Ta có 210 : 2 = 105

              105 : 3 = 35

                35 : 5 = 7

                  7 : 7 = 1

Vậy: 

Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố

b)

+) Ta có: 5 x 7 = 35

             35 x 3 = 105

            105 x 6 = 6

Vậy:

Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố

19. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?

Xem đáp án

Phân tích 30 ra thừa số nguyên tố ta được: 30 = 2.3.5 

Vì cô giáo muốn chia lớp 30 học sinh thành các nhóm nên số nhóm là ước của 30

Ư(30) = { 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Ta có bảng sau:

Số nhóm

Số người một nhóm

1

30 : 1 = 30

2

30 : 2 = 15

3

30 : 3 = 10

5

30 : 5 = 6

6

30 : 6 = 5

10

30 : 10 = 3

15

30 : 15 = 2

30

30 : 30 = 1

Do mỗi nhóm có nhiều hơn 1 người nên số người trong một nhóm là 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30

Vậy mỗi nhóm có thể có 2; 3; 5; 6; 10; 15 hoặc 30 người.

20. Tự luận
1 điểm

Trong nghi lễ thượng cờ lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hàng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?

Xem đáp án

Ta có: 33 = 3 . 11

Vì xếp 33 chiến sĩ thành các hàng thì số hàng là ước của 33

Ư(33) = {1; 3; 11; 33}

Với số hàng là 1 thì số người mỗi hàng là: 33 : 1 = 33 (người)

Với số hàng là 3 thì số người mỗi hàng là: 33 : 3 = 11 (người)

Với số hàng là 11 thì số người mỗi hàng là: 33 : 11 = 3 (người)

Với số hàng là 33 thì số người mỗi hàng là: 33 : 33 = 1 (người)

Vậy có 4 cách cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng.

21. Tự luận
1 điểm

Trong các số đã cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

190; 11; 132; 23; 43; 17; 21.

Xem đáp án

Ta thấy 190 có các ước là 1, 2, 5, 190 nhiều hơn hai ước nên 190 là hợp số;

11 chỉ có ước là 1 và 11 nên 11 là số nguyên tố;

132 có các ước là 1; 2; 132 nhiều hơn hai ước nên 132 là hợp số;

23 chỉ có ước là 1 và 23 nên 23 là số nguyên tố;

43 chỉ có ước là 1 và 43 nên 43 là số nguyên tố;

17 chỉ có ước là 1 và 17 nên 17 là số nguyên tố;

21 có các ước là 1; 3; 7; 21 nhiều hơn hai ước nên 21 là hợp số.

22. Tự luận
1 điểm

Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây.

Xem đáp án

Số nguyên tố | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy 36 = 22.32.

23. Tự luận
1 điểm

Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột.

Xem đáp án

Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột (ảnh 1)

Vậy 36 = 22.32.

24. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225.

Xem đáp án

Ta sẽ sử dụng sơ đồ cột

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225 (ảnh 1)

Vậy 60 = 22.3.5

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225 (ảnh 2)

Vậy 121 = 112

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225 (ảnh 3)

Vậy 225 = 32.52

25. Tự luận
1 điểm

Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

a) Ước nguyên tố của 12 là 1; 2; 3.

b) Tích hai số nguyên tố bất kì luôn là số chẵn.

c) Mọi số chẵn đều là hợp số.

d) Mọi số lẻ đều là số nguyên tố.

Xem đáp án

a) 1; 2; 3 là các ước của 12, trong đó 2 và 3 là số nguyên tố còn 1 không phải là số nguyên tố nên a sai.

b) Ta có 3 và 5 là hai số nguyên tố. Tích 3.5 = 15 không phải là số chẵn. Do đó b sai.

c) Số 2 là số chẵn nhưng 2 là số nguyên tố nên c sai.

d) Ta có 15 là số lẻ nhưng 15 không phải là số nguyên tố. Do đó d sai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các số sau là số nguyên tố?

3;

8;

12;

15.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các số đã cho:

3 có hai ước là 1 và 3. Do đó 3 là số nguyên tố.

8 có 4 ước là 1; 2; 4; và 8 nên 8 là hợp số.

12 có 6 ước là 1; 2; 3; 4; 6 và 12 nên 12 là hợp số.

15 có 4 ước là 1; 3; 5 và 15 nên 15 là hợp số.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau: 16; 17; 20; 21; 23; 97. Có bao nhiêu số là hợp số?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án D

16 có 5 ước là 1; 2; 4; 8; 16 nên 16 là hợp số.

17 có 2 ước là 1 và 17 nên 17 là số nguyên tố.

20 có 6 ước là 1; 2; 4; 5; 10 và 20 nên 20 là hợp số.

21 có 4 ước là 1; 3; 7 và 21 nên 21 là hợp số.

23 có 2 ước là 1 và 23 nên 23 là số nguyên tố.

97 có 2 ước là 1 và 97 nên 97 là số nguyên tố.

Vậy có 3 số là hợp số.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành phát biểu sau: “Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có …”:

ước là 1.

ước là chính nó.

duy nhất một ước.

hai ước là 1 và chính nó.

Xem đáp án

Đáp án D

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 30. Chọn đáp án đúng.

1 ∈ A;

2 ∉ A;

29 ∉ A;

17 ∈ A

Xem đáp án

Đáp án D

Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 bao gồm: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 23; 29.

Do đó A = {2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 23; 29}.

Ta có 1 không thuộc tập A, ta viết 1 ∉ A nên A sai.

Ta có 2 thuộc tập A, ta viết 2 ∈ A nên B sai.

Ta có 29 thuộc tập A, ta viết 29 ∈ A nên C sai.

Ta có 17 thuộc tập A, ta viết 17 ∈ A nên D đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là:

phân tích số đó thành tích của số nguyên tố với các hợp số.

phân tích số đó thành tích của các số tự nhiên.

Phân tích số đó thành tích của các thừa số nguyên tố.

Phân tích số đó thành tích của hai thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là phân tích số đó thành tích của các thừa số nguyên tố.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách để phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có hai cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố là: 

+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây;

+ Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

a) Ước nguyên tố của 18 là 1; 2; và 3.

b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ.

c) Mọi số chẵn đều là hợp số.

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Ước nguyên tố của 18 chỉ có 2 và 3, 1 không phải số nguyên tố nên a sai.

2 là số nguyên tố, 3 là số nguyên tố. Ta có tích 2.3 = 6 là số chẵn nên b sai.

Ta có 2 là số chẵn, 2 cũng là số nguyên tố nên c sai.

Vậy không có phát biểu nào đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chữ số a để  49a là số nguyên tố:

1;

9;

A và B đều đúng;

cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào bảng số nguyên tố ở cuối sách giáo khoa ta có:

491 và 499 là hai số nguyên tố nên a = 1 hoặc a = 9.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích 70 ra thừa số nguyên tố ta được: 70 = 2x.5y.7z. Tổng x + y + z = ?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy 70 = 2.5.7.

Suy ra x = 1; y = 1; z = 1.

Do đó x + y + z = 1 + 1 + 1 = 3.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ cây sau:

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

* = 8; ** = 2; *** = 4.

* = 4; ** = 8; *** = 2.

* = 8; ** = 4; *** = 2.

* = 4; ** = 2; *** = 8.

Xem đáp án

Đáp án C

Sơ đồ cây hoàn chỉnh là: 

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy * = 8; ** = 4; *** = 2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 75 ra thừa số nguyên tố là:

75 = 3.25;

75 = 15.5;

75 = 3.52;

75 = 75.1.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Suy ra 75 = 3.52.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố như sau: 120 = 23.3.5.

Bạn An phân tích 105 ra thừa số nguyên tố như sau: 105 = 3.5.7.

Chọn đáp án đúng.

Bạn Nam;

Bạn An;

Cả Nam và An đều sai.

Cả Nam và An đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

Bạn Nam phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố như sau: 120 (ảnh 1)

Vậy 120 = 23.3.5. Do đó Nam đúng.

Ta có:

Bạn Nam phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố như sau: 120 (ảnh 2)

Vậy 105 = 3.5.7. Do đó An đúng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy phân tích A = 42.95 ra thừa số nguyên tố.

A = 42.95.

A = 24.95.

A = 42.310.

A = 24.310.

Xem đáp án

Đáp án D

A = 42.95 = 4.4.9.9.9.9.9 = 2.2.2.2.3.3.3.3.3.3.3.3.3.3 = 24.310.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

504 = 23.32.7.

102 = 2.3.17.

75 = 2.52.

170 = 2.5.17.

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn câu sai: 504 = 2^3.3^2.7 (ảnh 1)

Vậy 504 = 23.32.7 nên A đúng.

Chọn câu sai: 504 = 2^3.3^2.7 (ảnh 2)

Vậy 102 = 2.3.17 nên B đúng

Chọn câu sai: 504 = 2^3.3^2.7 (ảnh 3)

Vậy 75 = 3.52 nên C sai.

Chọn câu sai: 504 = 2^3.3^2.7 (ảnh 4)

Vậy 170 = 2.5.17 nên D đúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố sau:

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Các số cần điền từ lần lượt từ trên xuống dưới là:

105; 5 và 7.

105; 7 và 5.

150; 5 và 7.

150; 7 và 5.

Xem đáp án

Đáp án A

+) Ta có 210 : 2 = 105                                       

              105 : 3 = 35                                                     

               35 : 5 = 7                                                             

               7 : 7 = 1               

Ta hoàn thiện sơ đồ:             

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy các số còn thiếu lần lượt từ trên xuống dưới là: 105; 5 và 7.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các số thích hợp điền vào ô trống trong sơ đồ sau: 

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới là:

630; 35; 105.

35; 105; 630.

630; 105; 35.

35; 630; 105.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 5 x 7 = 35;

35 x 3 = 105;

105 x 6 = 630.

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy các số cần điền từ trên xuống dưới lần lượt là: 630; 105 và 35.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau, số người trong một nhóm là các số nguyên tố. Hỏi có bao nhiêu cách chia?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tích 30 ra thừa số nguyên tố ta được: 30 = 2.3.5 

Vì cô giáo muốn chia lớp 30 học sinh thành các nhóm, các nhóm có số người bằng nhau nên số người của mỗi ngóm là ước của 30.

Mà số người mỗi nhóm là số nguyên tố nên số người mỗi nhóm là ước nguyên tố của 30.

Ta có bảng sau:

Số nhóm

Số người một nhóm

30:2 = 15

2

30:3 = 10

3

30:5 = 6

5

Do đó có thể chia thành 15 nhóm, 10 nhóm hoặc 6 nhóm.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nghi lễ thượng cờ lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hàng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 33 = 3 . 11

Vì xếp 33 chiến sĩ thành các hàng thì số hàng là ước của 33

Ư(33) = 1; 3; 11; 33.

Với số hàng là 1 thì số người mỗi hàng là: 33 : 1 = 33 (người)

Với số hàng là 3 thì số người mỗi hàng là: 33 : 3 = 11 (người)

Với số hàng là 11 thì số người mỗi hàng là: 33 : 11 = 3 (người)

Với số hàng là 33 thì số người mỗi hàng là: 33 : 33 = 1 (người)

Vậy có 4 cách cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau hai đơn vị. Ví dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40. Có tất cả bao nhiêu cặp?

5;

6;

7;

8.

Xem đáp án

Đáp án A

Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40: 

+) 3 và 5

+) 5 và 7

+) 11 và 13

+) 17 và 19

+) 29 và 31

Vậy có tất cả 5 cặp.

45. Tự luận
1 điểm

Từ các số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:

a) Các số đó chia hết cho 5;

b) Các số đó chia hết cho 3.

Xem đáp án

a) Gọi số tự nhiên cần tìm có ba chữ số khác nhau là  

Từ các số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn

Vì số đó chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó c = 0 hoặc c = 5.

+) Với c = 0, ta có bảng chữ số a, b khác nhau và khác 0 thỏa mãn là:

a

1

5

3

5

1

3

b

5

1

5

3

3

1

Do đó ta thu được các số: 150; 510; 350; 530; 130; 310.

+) Với c = 5, a   0 nên a = 1 hoặc 3, ta có bảng chữ số a, b khác nhau thỏa mãn là:

a

1

3

1

3

b

0

0

3

1

Do đó ta thu được các số: 105; 305; 135; 315

Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khac nhau chia hết cho 5 được viết từ các chữ số đã cho: 130; 135; 105; 150; 310; 315; 350; 305; 510; 530.

b) Gọi số tự nhiên cần tìm có ba chữ số khác nhau là  

Từ các số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn

Vì số đó chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3 hay (a + b + c) chia hết cho 3.

Ta thấy cặp 3 chữ số khác nhau có tổng chia hết cho 3 là: (5, 0, 1); (5, 1, 3) vì (5 + 0 + 1 = 6 chia hết cho 3 và 5 + 1 + 3 = 9 chia hết cho 3)

+) Với (5, 0, 1) ta có các số cần tìm là: 105; 150; 510; 501

+) Với (5, 1, 3) ta có các số cần tìm là: 135; 153; 351; 315; 513; 531

Vậy các số tự nhiên có ba chữ số khac nhau chia hết cho 3 được viết từ các chữ số đã cho: 135; 153; 351; 315; 513; 531; 105; 150; 510; 501.