Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng lớp 10 (có đáp án - phần 2)
20 câu hỏi
Cho đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0
⇒ Vectơ pháp tuyến
Cho đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là . Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của ∆.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là nên vectơ pháp tuyến là hay là k với k ∈ℝ.
Ta có: . Do đó và là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Do đó không phải vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Vậy chọn đáp án A.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 3) và B(4; 1) là:
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có :
Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng AB: =
Vectơ chỉ phương có giá:
Song song hoặc vuông góc với đường thẳng;
Song song hoặc trùng nhau với đường thẳng;
Vuông góc hoặc trùng nhau với đường thẳng;
Cắt đường thẳng đã cho tại một điểm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vectơ chỉ phương có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho.
Có bao nhiêu vectơ pháp tuyến của một đường thẳng?
0;
1;
2;
Vô số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì k(k ≠ 0) cũng là vectơ pháp tuyến của đường thẳng đó. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến.
Cho đường thẳng ∆: 3x – 4y + 5 = 0. Hệ số góc của đường thẳng d là:
k = 3;
k = – 4;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng ∆ có phương trình: 3x – 4y + 5 = 0 ⇔ 4y = 3x + 5 ⇔ y = x + .
Khi đó hệ số góc k của đường thẳng ∆ là: . Do đó C đúng.
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(2; 3) và nhận làm vectơ chỉ phương là:
;
;
x – y + 1 = 0;
x + y – 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(2; 3) và nhận làm vectơ chỉ phương là: .
Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(−1; 3) và B(3; 1)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: .
Chọn vectơ chỉ phương = (2; −1).
Do đó, phương trình đường thẳng đi qua điểm A(−1; 3) và nhận làm vectơ chỉ phương là: .
Cho đường thẳng d có phương trình tham số là: . Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng d là:
x – 2y + 5 = 0;
3x + 4y + 5 = 0;
2x + y – 10 = 0 ;
x – 2y – 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Từ phương trình tham số của đường thẳng d ta có đường thẳng d đi qua điểm M(3; 4) và có vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến là . Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2.(x – 3) + (y – 4) = 0 ⇔ 2x + y – 10 = 0.
Cách 2: Xét phương trình tham số
.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x + y – 10 = 0.
Cho đường thẳng ∆ có phương trình 3x – 4y + 2 = 0. Điểm nào sau đây không nằm trên đường thẳng ∆?
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
+ Xét điểm
Với x = 2 và y = 2 ta có: 3.2 – 4.2 + 2 = 0 nên M1 ∈∆.
+ Xét điểm
Với x = 3 và y = 4 ta có: 3.3 – 4.4 + 2 = – 5 ≠ 0 nên M2 ∉∆.
+ Xét điểm
Với x = −2 và y = −1 ta có: 3.( −2) – 4.( −1) + 2 = 0 nên M3 ∈∆.
+ Xét điểm
Với x = 0 và y = ta có: 3.0 – 4. + 2 = 0 nên M4 ∈∆.
Vậy điểm M2 không thuộc đường thẳng ∆
Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(−2; 3) và song song với đường thẳng EF với E(0; −1), F(−3; 0) là:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vì đường thẳng d song song với đường thẳng EF nên đường thẳng d nhận vectơ làm vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M(−2; 3) nhận làm vectơ chỉ phương là:
.
Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát là x + 2y + 5 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
2x – y – 5 = 0;
x + 2y + 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là . Do đó vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là .
Chọn x = 1 ⇒ y = – 3. Ta có điểm M(1; – 3) là điểm thuộc đường thẳng ∆.
Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là: .
Cho tam giác ABC có A(−2; 3), B(1; −2), C(−5; 4). Gọi M là trung điểm của BC. Phương trình tham số của đường trung tuyến AM của ∆ABC là:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì M là trung điểm của đoạn thẳng BC nên ta có:
⇒ M(−2;1)
Suy ra
Vậy phương trình tham số của đường trung tuyến AM đi qua điểm A và nhận vectơ làm vectơ chỉ phương là:
.
Cho tam giác ABC có A(2; −1); B(4; 5) và C(−3; 2). Phương trình đường cao kẻ từ C của tam giác ABC là:
x + y – 1 = 0;
x + 3y – 3 = 0;
3x + y + 11 = 0;
3x – y + 11 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Gọi CC’ là đường cao của ∆ABC nên CC’ có vectơ pháp tuyến
Vậy phương trình đường thẳng CC ‘ đi qua điểm C(−3; 2) và có vectơ pháp tuyến là: 1(x + 3) + 3(y – 2) = 0.
⇔ x + 3y – 3 = 0.
Cho hai điểm A(1; −4) và B(5; 2), đường trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là:
2x + 3y – 3 = 0;
3x + 2y + 1 = 0;
3x – y + 4 = 0;
x + y + 1 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi M là trung điểm và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB
⇒ ⇒M(3; −1)
Ta có:
Vì d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nên d đi qua điểm M(3; −1) và có vectơ pháp tuyến , phương trình đường thẳng d là:
2(x – 3) + 3(y + 1) = 0 ⇔ 2x + 3y – 3 = 0.
Trong hệ trục toạ độ Oxy cho hai điểm A(−2; 2); B(4; –6) và đường thẳng d : . Tìm điểm M thuộc d sao cho M cách đều hai điểm A, B
M(3; 7);
M(–3; –5);
M(2; 5);
M(–2; –3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do M ∈ d nên M(t; 1 + 2t)
Theo giả thiết M cách đều hai điểm A, B nên MA = MB
⇔ =
⇔ =
⇔ t2 + 4t + 4 + 4t2 – 4t + 1 = t2 – 8t + 16 + 4t2 + 28t + 49
⇔ 5t +15 = 0
⇔ t = −3
Với t = −3 thì M(−3; −5)
Cho điểm A(−1; 0); B(1; 2); C(3; 3). Tìm điểm D thuộc đường thẳng AB sao cho CD = 5
D(-1; 0);
D(6; 7);
D1(-1; 0) , D2(6; 7);
D1(-1; 0) , D2(6; 7); D3(0; 0).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: = 2(1; 1)
Đường thẳng AB nhận vectơ làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(−1; 0) và nhận vectơ làm vectơ chỉ phương là: .
Vì điểm D thuộc đường thẳng AB nên toạ độ điểm M có dạng D(−1 + t; t).
Ta có: CD = = 5
⇔ = 25
⇔ 2t2 – 14t = 0
⇔.
Với 2 giá trị của t tương ứng có 2 toạ độ của điểm D thoả mãn là: D1(− 1; 0) , D2(6; 7).
Cho hình vuông ABCD có A(2;1); C(4; 5). Phương trình đường chéo BD là:
3x + 2y + 17 = 0;
x + y – 11 = 0;
x + 2y + 9 = 0;
x + 2y – 9 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Gọi I là trung điểm của AC nên I(3; 3)
Theo tính chất của hình vuông ta có: AC ∩ BD = I
⇒ Điểm I(3; 3) thuộc BD
Ta có:
Mặt khác ta có: AC vuông góc với BD ( Vì ABCD là hình vuông) nên đường chéo BD nhận làm vectơ pháp tuyến,
Vậy phương trình đường chéo BD đi qua điểm I(3; 3) và có làm vectơ pháp tuyến là: 1(x – 3) + 2(y – 3) = 0 ⇔ x + 2y – 9 = 0.
Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A(2; 3) và hai đường thẳng d1: x + y + 5 = 0 và d2: x + 2y – 7 = 0. Gọi B(x1; y1) ∈ d1, C(x2; y2) ∈ d2 sao cho tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm. Tính giá trị biểu thức: T = x1x2 + y1y2.
T = − 21;
T = − 9;
T = 9;
T = 12.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì B(x1; y1) ∈ d1 ⇒ B(– 5 – y1; y1)
Tương tự ta có: C( 7 – 2y2; y2)
Vì tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm nên
⇒
⇔
⇒
⇒
Vậy T = (− 1).5 + (−4).1= −9.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD có A(– 1; 0) và B(1; 2). Tìm tọa độ của điểm C biết rằng hoành độ của điểm C là số dương.
C(3; 0);
C(– 1; 4);
C(3; 0) và C(– 1; 4);
C(– 3; 6) và C(1; 2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: = (2; 2) = 2(1; 1).
Phương trình đường thẳng BC đi qua điểm B(1; 2) nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến (vì AB ⊥ BC) là: x – 1 + y – 2 = 0 ⇔ x + y – 3 = 0.
Vì C thuộc đường thẳng BC nên C(t ; 3 – t) (t > 0).
Khi đó = (t – 1; 1 – t) ⇒ BC = =
= (2; 2) ⇒ AB =
Ta lại có AB = BC ⇔
⇔ |t – 1| = 2
⇔ t – 1 = 2 hoặc t – 1 = – 2
⇔ t = 3 (thỏa mãn) hoặc t = – 1 (loại)
Vậy tọa độ điểm C là (3; 0).








