Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10118 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(3x + 2y - 1 = 0\). Xác định một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;2} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có phương trình \(3x + 2y - 1 = 0\) nên một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :2x + y + 1 = 0\) là:

\(x - 2y - 3 = 0.\)

\(x - 2y + 5 = 0.\)

\(x - 2y + 3 = 0.\)

\[x + 2y + 1 = 0.\]

Xem đáp án

Ta có \(d \bot \Delta \) nên d có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right).\)

Mà đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) nên phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(x - 1 - 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 3 = 0.\)

Vậy phương trình tổng quát cuả đường thẳng \(d:x - 2y - 3 = 0.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\] là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\]có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:\,\,2x + 3y - 4 = 0\). Véctơ nào sau đây là véctơ pháp tuyến của đường thẳng\(d\)?

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3\,;\,2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 4\,;\, - 6} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 2\,;\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Véctơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\): \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 4\,;\, - 6} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\]. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là

\[\overrightarrow u \, = \left( {3;2} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {2;3} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {3;5} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\].

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 0;-2)  và có vectơ chỉ phương u→= ( 3;0)  có phương trình tổng quát là:

Đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-2) và có vectơ chỉ phương vecto u = ( 3;0) có phương trình tổng quát là: (ảnh 2)

Đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-2) và có vectơ chỉ phương vecto u = ( 3;0) có phương trình tổng quát là: (ảnh 3)

Đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-2) và có vectơ chỉ phương vecto u = ( 3;0) có phương trình tổng quát là: (ảnh 4)

Đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-2) và có vectơ chỉ phương vecto u = ( 3;0) có phương trình tổng quát là: (ảnh 5)

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua điểm M ( 0;-2) và có vectơ chỉ phương vecto u = ( 3;0) có phương trình tổng quát là: (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng  (ảnh 1)

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng  (ảnh 2)

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng  (ảnh 3)

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng  (ảnh 4)

Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng  (ảnh 5)

Xem đáp án

\[d:3x - 2y + 6 = 0 \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 3\\{{\vec n}_d} = \left( {3; - 2} \right)\end{array} \right.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng delta  đi qua điểm A( 4;-3)  và song song với đường thẳng  (ảnh 1)

Viết phương trình đường thẳng delta  đi qua điểm A( 4;-3)  và song song với đường thẳng  (ảnh 2)

Viết phương trình đường thẳng delta  đi qua điểm A( 4;-3)  và song song với đường thẳng  (ảnh 3)

Viết phương trình đường thẳng delta  đi qua điểm A( 4;-3)  và song song với đường thẳng  (ảnh 4)

Viết phương trình đường thẳng delta  đi qua điểm A( 4;-3)  và song song với đường thẳng  (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}A\left( {4; - 3} \right) \in d\\{{\vec u}_d} = \left( { - 2;3} \right)\\\Delta ||d\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}A\left( {4; - 3} \right) \in d\\{{\vec u}_\Delta } = \left( { - 2;3} \right) \to {{\vec n}_\Delta } = \left( {3;2} \right)\end{array} \right.\\ \to \Delta :3\left( {x - 4} \right) + 2\left( {y + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \Delta :3x + 2y - 6 = 0.\,\,\,\end{array}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2\,;3} \right)\,,\,B\left( {5\,;\,4} \right)\,;\,C\left( { - 1\,;\,0} \right)\). Viết phương trình đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC\) ở dạng tham số.

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {2\,;\,2} \right)\).

Véctơ \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0\,;\, - 1} \right)\).

Đường trung tuyến \(AM\) qua \(A\) nhận véc tơ \(\overrightarrow {AM} \) là một véc tơ chỉ phương có dạng tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường trung trực của đoạn \[AB\] với \[A\left( {4; - 1} \right)\] và \[B\left( {1; - 4} \right)\] có phương trình là:

\[x + y = 1.\]

\[x + y = 0.\]

\[y - x = 0.\]

\[x - y = 1.\]

Xem đáp án

Chọn B

Gọi I là trung điểm của AB và \(d\) là trung trực đoạn AB. Ta có

A4;−1, B1;−4→I52;−52∈dd⊥AB→n→d=AB→=−3;−3=−31;1→d:x+y=0.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;5} \right)\,;B\left( {4;2} \right)\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[A\left( {2;5} \right)\] nhận \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 3} \right)\] làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,\), đường thẳng \(\Delta \,\,:\,2x - 3y + 1 = 0\). Viết phương trình tham số đường thẳng đi qua \(A\) và nhận vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là vectơ chỉ phương.

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 2 - 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

Đường thẳng cần tìm đi qua \(A\) nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {2\,;\, - 3} \right)\)là một vectơ chỉ phương có dạng tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có phương trình của đường thẳng \(BC\) là \(7x + 5y - 8 = 0\), phương trình các đường cao kẻ từ \(B,C\) lần lượt là \(9x - 3y - 4 = 0,x + y - 2 = 0\). Khi đó:

a

Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường cao kẻ từ \(A\) là \(5x - 7y - 6 = 0\)

ĐúngSai
d

Phương trình đường trung tuyến kẻ từ \(A\) là \(x - 13y + 4 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Toạ độ của điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{9x - 3y - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{2}{3}}\\{y = \frac{2}{3}{\rm{. }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

Toạ độ của điểm \(C\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{x + y - 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y = 3.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} (1; - 1)\) của

đường cao kẻ̉ từ \(C\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x + 1) + 3(y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 8 = 0\)

Toạ độ của điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{x + 3y - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2.}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(A\) có toạ độ là \((2;2)\).

Phương trình đường cao kẻ từ \(A(2;2)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\vec u(5; - 7)\) của đường thẳng \(BC\) làm vectơ pháp tuyến là: \(5(x - 2) - 7(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 5x - 7y + 4 = 0\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), ta có toạ độ của điểm \(I\) là \(\left( {\frac{{ - 1}}{6};\frac{{11}}{6}} \right)\).

Do đó, ta có \(\overrightarrow {IA} \left( {\frac{{13}}{6};\frac{1}{6}} \right)\).

Đường trung tuyến kẻ từ \(A\) nhận \(\vec n(1; - 13)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x - 2) - 13(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 13y + 24 = 0\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(A(1;2)\) và phương trình hai đường trung tuyến là \(2x - y + 1 = 0\) và \(x + 3y - 3 = 0\). Khi đó:

a

Điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).

ĐúngSai
c

\(BC:9x - y + 5 = 0\)

ĐúngSai
d

\(AC:3x - 3y + 3 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Dễ thấy đỉnh \(A\) không thuộc hai trung tuyến đã cho, vì toạ độ của nó không thoả mãn phương trình của hai trung tuyến. Gọi \({B^\prime },{C^\prime }\) lần luợt là trung điểm của \(AC\), \(AB\).

Giả sử phương trình của đường thẳng \(B{B^\prime }\) là \(2x - y + 1 = 0\), phương trình của đường thẳng \(C{C^\prime }\) là \(x + 3y - 3 = 0\).

Đặt \(C\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(C{C^\prime }\) nên \({x_0} + 3{y_0} - 3 = 0\). (1)

Điểm \({B^\prime }\) là trung điểm của \(AC\) nên \({B^\prime }\left( {\frac{{1 + {x_0}}}{2};\frac{{2 + {y_0}}}{2}} \right)\). Lại có, điểm \({B^\prime }\) thuộc

đường thẳng \(B{B^\prime }\) nên \(2 \cdot \frac{{1 + {x_0}}}{2} - \frac{{2 + {y_0}}}{2} + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x_0} - {y_0} + 2 = 0\).(2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} + 3{y_0} - 3 = 0}\\{2{x_0} - {y_0} + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ - 3}}{7}}\\{{y_0} = \frac{8}{7}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).

Tương tự, ta tìm được điểm \(B\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).

Từ đó lập các phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, ta viết được phương trình các cạnh của tam giác \(ABC\) như sau:

\(BC:9x - y + 5 = 0;AB:15x - 11y + 7 = 0;AC:3x - 5y + 7 = 0.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Chuyển động của vật thể \(M\) được thể hiện trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\). Vật thể \(M\) khởi hành từ điểm \(A(5;3)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc là \(\vec v(1;2)\). Khi đó:

a

Vectơ chỉ phương của đường thẳng biểu diễn chuyển động của vật thể là \(\vec v(1;2)\)

ĐúngSai
b

Vật thể \(M\) chuyển động trên đường thẳng \(2x - 3y - 1 = 0\)

ĐúngSai
c

Toạ độ của vật thể \(M\) tại thời điểm \(t(t > 0)\) tính từ khi khởi hành là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)

ĐúngSai
d

Khi \(t = 5\) thì vật thể \(M\) chuyển động được quãng đường dài bằng \(5\sqrt 5 \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Vectơ chỉ phương của đường thẳng biểu diễn chuyển động của vật thể là \(\vec v(1;2)\),

do đó đường thẳng này có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 1)\). Mặt khác, đường thẳng

này đi qua điểm \(A(5;3)\) nên có phương trình là: \(2(x - 5) - (y - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 7 = 0\).

Vật thể khởi hành từ điểm \(A(5;3)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc

là \(\vec v(1;2)\) nên vị trí của vật thể tại thời điểm \(t(t > 0)\) có toạ độ là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)

Gọi \(B\) là vị trí của vật thể tại thời điểm \(t = 5\). Do đó, toạ độ của điểm \(B\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x_B} = 5 + 5 = 10\\{y_B} = 3 + 2 \cdot 5 = 13\end{array}\end{array}} \right.\)

Khi đó quãng đường vật thể đi được là \(AB = \sqrt {25 + 100}  = 5\sqrt 5 \)

16. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(\Delta \) qua \(A(1;0)\), có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3; - 2)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(3x - 2y - 3 = 0\)

ĐúngSai
b

\(\Delta \) qua \(A( - 1;0)\) và vuông góc với đường thẳng \(AB\) biết \(B(1;4)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + 2y + 1 = 0\)

ĐúngSai
c

\(\Delta \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(MN\) với \(M(0; - 3),N(2;5)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(x + 4y - 3 = 0\)

ĐúngSai
d

\(\Delta \) là đường cao xuất phát từ điểm \(A\) trong tam giác \(ABC\) biết rằng \(A(1; - 1),B(1;2),C(3; - 3)\),khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(2x - 3y - 5 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(3(x - 1) - 2(y - 0) = 0\) hay \(3x - 2y - 3 = 0\).

b) \(\Delta \) vuông góc với \(AB\) nên có vectơ pháp tuyến: \(\vec n = \overrightarrow {AB}  = (2;4)\)

Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(2(x + 1) + 4(y - 0) = 0\) hay \(x + 2y + 1 = 0\).

c) \(\Delta \) đi qua trung điểm \(I(1;1)\) của đoạn \(MN\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {MN}  = (2;8)\) nên có phương trình tổng quát: \(2(x - 1) + 8(y - 1) = 0\) hay \(x + 4y - 5 = 0\).

d) \(\Delta \) qua \(A(1; - 1)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \overrightarrow {BC}  = (2; - 5)\) nên phương trình tổng quát là: \(2(x - 1) - 5(y + 1) = 0\) hay \(2x - 5y - 7 = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y =  - 2 + 2t}\end{array},{d_2}:x + y + 3 = 0} \right.\). Viết phương trình tham số đường thẳng \(d\) qua điểm \(M(3;0)\), đồng thời cắt hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) tại hai điểm \(A,B\) sao cho \(M\) là trung điểm của đoạn \(AB\).

Trả lời: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + t}\\{y = 8t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Xét đường thẳng \({d_2}:x + y + 3 = 0\); thay \(x = {t^\prime } \Rightarrow y =  - 3 - {t^\prime }\), ta có phương trình tham số \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {t^\prime }}\\{y =  - 3 - {t^\prime }}\end{array}} \right.\).

Gọi \(A = d \cap {d_1} \Rightarrow A(t; - 2 + 2t)\); gọi \(B = d \cap {d_2} \Rightarrow B\left( {{t^\prime }; - 3 - {t^\prime }} \right)\).

Vì \(M(3;0)\) là trung điểm của đoạn \(AB\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = \frac{{t + {t^\prime }}}{2}}\\{0 = \frac{{ - 2 + 2t - 3 - {t^\prime }}}{2}}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t + {t^\prime } = 6}\\{2t - {t^\prime } = 5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{11}}{3}}\\{{t^\prime } = \frac{7}{3}}\end{array}} \right.} \right.\). Ta có \(A\left( {\frac{{11}}{3};\frac{{16}}{3}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AM}  = \left( { - \frac{2}{3}; - \frac{{16}}{3}} \right) =  - \frac{2}{3}\vec u\) với \(\vec u = (1;8)\) là một vectơ chỉ phương của \(d\). Phương trình tham số của \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + t}\\{y = 8t}\end{array}} \right.\)

18. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) biết rằng:

a) \(\Delta \) chắn các trục tọa độ tại hai điểm \(A( - 4;0),B(0; - 2)\).

b) \(\Delta \) qua điểm \(E(2;3)\), đồng thời cắt các tia \(Ox,Oy\) tại các điểm \(M,N\) (khác gốc tọa độ \(O\) ) biết rằng \(OM + ON\) bé nhất.

Xem đáp án

a) \(\Delta \) có phương trình theo đoạn chắn là \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{{ - 2}} = 1\) hay \(x + 2y + 4 = 0\).

b) Gọi \(M(m;0) = \Delta  \cap Ox,N(0;n) = \Delta  \cap Oy\) với \(m,n > 0\). Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OM = m}\\{ON = n}\end{array}} \right.\).

Phương trình \(\Delta \) được viết theo đoạn chắn \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} = 1\). Vì \(E(2;3) \in \Delta \) nên \(\frac{2}{m} + \frac{3}{n} = 1 \Rightarrow \frac{2}{m} = \frac{{n - 3}}{n} \Rightarrow m = \frac{{2n}}{{n - 3}}\). Vì \(m,n > 0\) nên \(n - 3 > 0 \Rightarrow n > 3\).

Ta có: \(OM + ON = m + n = \frac{{2n}}{{n - 3}} + n = 2 + \frac{6}{{n - 3}} + n = 5 + \frac{6}{{n - 3}} + (n - 3)\).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM: \(\frac{6}{{n - 3}} + (n - 3) \ge 2\sqrt {\frac{6}{{n - 3}} \cdot (n - 3)}  = 2\sqrt 6 \).

Suy ra: \(OM + ON = 5 + \frac{6}{{n - 3}} + (n - 3) \ge 5 + 2\sqrt 6 \).

Khi tổng \(OM + ON\) đạt giá trị nhỏ nhất (bằng \(5 + 2\sqrt 6 \)) thì dấu bằng của bất đẳng thức trên xảy ra: \(\frac{6}{{n - 3}} = n - 3 \Rightarrow {(n - 3)^2} = 6 \Rightarrow n = \sqrt 6  + 3(n > 3)\). Suy ra \(m = \frac{{2(\sqrt 6  + 3)}}{{(\sqrt 6  + 3) - 3}} = \frac{{2\sqrt 6  + 6}}{{\sqrt 6 }} = 2 + \sqrt 6 \).

Phương trình tổng quát \(\Delta :\frac{x}{{2 + \sqrt 6 }} + \frac{y}{{3 + \sqrt 6 }} = 1\) hay \(\frac{x}{{2 + \sqrt 6 }} + \frac{y}{{3 + \sqrt 6 }} - 1 = 0\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trọng tâm \(G( - 2; - 1);AB:4x + y + 15 = 0;AC:2x + 5y + 3 = 0\).

Tìm tọa độ 3 điểm \(A,B,C\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(A = AB \cap AC\) là nghiệm của

hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y + 15 = 0}\\{2x + 5y + 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4}\\{y = 1}\end{array} \Rightarrow A( - 4;1)} \right.} \right.\)

\(B \in AB:y =  - 4x - 15 \Rightarrow B\left( {{x_B}; - 4{x_B} - 15} \right)\)

\(C \in AC:y = \frac{{ - 2x - 3}}{5} \Rightarrow C\left( {{x_C};\frac{{ - 2{x_C} - 3}}{5}} \right).\)

\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} + {x_C} = 3{x_G}}\\{{y_A} + {y_B} + {y_C} = 3{y_G}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4 + {x_B} + {x_C} = 3( - 2)}\\{ - 1 - 4{x_B} - 15 + \frac{{ - 2{x_C} - 3}}{5} =  - 3}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x_B} =  - 3\\{x_C} = 1\end{array}\end{array} \Rightarrow B( - 3; - 3),C(1; - 1).} \right.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trung điểm cạnh \(BC\) là \(M( - 1, - 1);AB:x + y - 2 = 0\); \(AC:2x + 6y + 3 = 0\). Tìm 3 điểm \(A,B,C\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(A = AB \cap AC\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 2 = 0}\\{2x + 6y + 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{15}}{4}}\\{y = \frac{{ - 7}}{4}}\end{array} \Rightarrow A\left( {\frac{{15}}{4};\frac{{ - 7}}{4}} \right)} \right.} \right.\) \(B \in AB:y =  - x + 2 \Rightarrow B\left( {{x_B}; - {x_B} + 2} \right);\) \(C \in AC:y = \frac{{ - 2x - 3}}{6} \Rightarrow C\left( {{x_c};\frac{{ - 2{x_c} - 3}}{6}} \right)\)

M là trung điểm của \(BC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_B} + {x_C} = 2{x_M}}\\{{y_B} + {y_C} = 2{y_M}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_B} + {x_C} =  - 2}\\{ - {x_B} + 2 + \frac{{ - 2{x_C} - 3}}{6} =  - 2}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x_B} + {x_C} =  - 26\\{x_B} - 2{x_C} =  - 21\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x_B} = \frac{{25}}{4}\\{x_C} = \frac{{ - 33}}{4}\end{array}\end{array} \Rightarrow B\left( {\frac{{25}}{4};\frac{{ - 17}}{4}} \right),C\left( {\frac{{ - 33}}{4};\frac{9}{4}} \right).} \right.} \right.\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \((d)\) có phương trình: \(x - 2y + 5 = 0\). Viết phương trình đường thẳng qua \(M(2;1)\) và tạo với \((d)\) một góc 450

Xem đáp án

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm; \(\vec n = (A,B)\) là VTPT của \(\Delta \left( {{A^2} + {B^2} \ne 0} \right)\)

Để \(\Delta \) tạo với \((d)\) một góc 45o thì

cos45°=|A−2B|A2+B2⋅5=12⇔2(A−2B)2=5A2+B2⇔A=−3BB=3A

+ Với \(A =  - 3B\), chọn \(B =  - 1 \Rightarrow A = 3\):

Khi đó \(\Delta \) qua \(M(2;1)\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3; - 1)\)

\( \Rightarrow \Delta :3(x - 2) - 1(y - 1) = 0 \Leftrightarrow \Delta :3x - y - 5 = 0.{\rm{ }}\)

+ Với \(B = 3A\), chọn \(A = 1 \Rightarrow B = 3\):

Khi đó \(\Delta \) qua \(M(2;1)\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1;3)\)

\( \Rightarrow \Delta :1(x - 2) + 3(y - 1) = 0 \Leftrightarrow \Delta :x + 3y - 5 = 0.{\rm{ }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho \(A(1;6),B( - 3;4),\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\end{array}(t \in \mathbb{R})} \right.\). Tìm \(N \in \Delta \) sao cho khoảng cách từ góc tọa độ \(O\) đến \(N\) nhỏ nhất.

Xem đáp án

\(N \in \Delta \) để \(ON\) nhỏ nhất thì \(ON \bot \Delta \)

\(N \in \Delta  \Rightarrow N(1 + t;1 + 2t),t \in \mathbb{R}\)

\(\overrightarrow {ON}  = (1 + t;1 + 2t)\)

Vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là. \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = (1;2)\)

Vì \(ON \bot \Delta  \Rightarrow \overrightarrow {ON}  \bot \overrightarrow {{u_\Delta }} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {ON}  \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }}  = 0 \Leftrightarrow 1(1 + t) + 2(1 + 2t) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{ - 3}}{5} \Rightarrow N\left( {\frac{2}{5};\frac{{ - 1}}{5}} \right)\)