Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10101 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\). Xác định một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)

\(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.,\;t \in \mathbb{R}\) nên một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1} \right)\) do đó một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :3x - 2y + 1 = 0\) là:

\(3x - 2y - 7 = 0.\)

\(2x + 3y + 4 = 0.\)

\(x + 3y + 5 = 0.\)

\[2x + 3y - 3 = 0.\]

Xem đáp án

Ta có \(d \bot \Delta \) nên \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;3} \right).\)

Mà đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\) nên phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(2\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y + 4 = 0.\)

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng \(d:2x + 3y + 4 = 0.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 - t\end{array} \right.\]. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là

\[\overrightarrow u \, = \left( {2;1} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {1;2} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {3;5} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 - t\end{array} \right.\].

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 1} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[d\] có phương trình tổng quát \[2x + 3y + 3 = 0\]. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là

\[\overrightarrow u \, = \left( {2;3} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {3;2} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 3} \right)\].

\[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Đường thẳng \[d\] có phương trình tổng quát \[2x + 3y + 3 = 0\] nên có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n \, = \left( {2;3} \right)\]

\[ \Rightarrow \]một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( {\, - 1\,;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(AB\)ở dạng tham số.

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3\,;\, - 2} \right)\), véctơ \(\overrightarrow u  =  - \overrightarrow {AB}  = \left( {3\,;\,2} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u  = \left( {3\,;\,2} \right)\)là một véc tơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng \(AB\) ở dạng tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:7x + 3y - 1 = 0\). Vectơ nào sau đây là Vectơ chỉ phương của d?

\(\overrightarrow u = \left( {7;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {3;7} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;7} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng d có 1 VTPT là \(\overrightarrow n  = \left( {7;3} \right)\)nên d có 1 VTCP là \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;7} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 1;2)  và song song với đường thẳng (ảnh 1)

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 1;2)  và song song với đường thẳng (ảnh 2)

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 1;2)  và song song với đường thẳng (ảnh 3)

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 1;2)  và song song với đường thẳng (ảnh 4)

Đường thẳng d  đi qua điểm M ( 1;2)  và song song với đường thẳng (ảnh 5)

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}M\left( {1;2} \right) \in d\\d||\Delta :2x + 3y - 12 = 0\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}M\left( {1;2} \right) \in d\\d:2x + 3y + c = 0\,\left( {c\not  =  - 12} \right)\end{array} \right.\) \( \to 2.1 + 3.2 + c = 0 \Leftrightarrow c =  - 8.\) Vậy \(d:2x + 3y - 8 = 0.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng d  đi qua O và song song với đường thẳng ∆: 6x - 4x + 1 =0  là:

Phương trình tổng quát của đường thẳng d  đi qua O và song song với đường thẳng (ảnh 1)

Phương trình tổng quát của đường thẳng d  đi qua O và song song với đường thẳng (ảnh 2)

Phương trình tổng quát của đường thẳng d  đi qua O và song song với đường thẳng (ảnh 3)

Phương trình tổng quát của đường thẳng d  đi qua O và song song với đường thẳng (ảnh 4)

Xem đáp án

Vậy \(d:6x - 4y = 0 \Leftrightarrow d:3x - 2y = 0.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua hai điểm \[A\left( {3;1} \right)\,;B\left( {4;3} \right)\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 + 1t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 + 1t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[A\left( {3;1} \right)\] nhận \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2} \right)\] làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[y + 2x - 1 = 0\]?

\[\left( {2; - 1} \right)\].

\[\left( {1;2} \right)\].

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( { - 2; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\left( d \right):y + 2x - 1 = 0\]\[ \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\];\[\left( d \right)\] có VTPT là \[\vec n = \left( {2;1} \right)\] hay \[{\vec n^/} = \left( { - 2; - 1} \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {4; - 2} \right)\]. Trong các vectơ sau, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 4} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2;4} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;2} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {2;1} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng d có VTPT:  VTCP \(\vec u\left( {2;4} \right)\) hoặc \(\frac{1}{2}\vec u = \left( {1;2} \right).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[A\left( {2\,;\,0} \right),{\rm{ }}B\left( {0\,;\,3} \right),{\rm{ }}C\left( {--3\,;\,1} \right)\]. Đường thẳng \(d\) đi qua \[B\] và song song với \[AC\] có phương trình tổng quát là:

\[5x--y + 3 = 0\].

\[5x + y--3 = 0\].

\[x + 5y--15 = 0\].

\[x--15y + 15 = 0\].

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}B\left( {0;3} \right) \in d\\{{\vec u}_{AC}} = \overrightarrow {AC}  = \left( { - 5;1} \right)\\d||AC\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}B\left( {0;3} \right) \in d\\{{\vec n}_d} = \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\\ \to d:1\left( {x - 0} \right) + 5\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow d:x + 5y - 15 = 0.\,\,\,\end{array}\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MN\) là \(2x + y + 1 = 0\), phương trình đường cao \(MK(K \in NP)\) là \(x + y - 1 = 0\), phương trình đường cao \(NQ(Q \in MP)\) là \(3x - y + 4 = 0\). Khi đó:

a

Điểm \(M\) có toạ độ là \(( - 2;3)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(N\) có toạ độ là \(( - 1;1)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường thẳng \(NP\) là \(2x - y + 3 = 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường thẳng \(MP\) là: \(2x + 3y - 5 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Toạ độ của điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 1 = 0}\\{x + y - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2}\\{y = 3.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(M\) có toạ độ là \(( - 2;3)\).

Toạ độ của điểm \(N\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 1 = 0}\\{3x - y + 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y = 1.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(N\) có toạ độ là \(( - 1;1)\).

Các đường cao \(MK\) và \(NQ\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} (1;1),\overrightarrow {{n_2}} (3; - 1)\).

Do đó các đường thẳng \(NP,MP\) lần lượt nhận \(\overrightarrow {{n_3}} (1; - 1),\overrightarrow {{n_4}} (1;3)\) là vectơ pháp tuyến.

Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(NP\) đi qua điểm \(N( - 1;1)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_3}} (1; - 1)\) là: \((x + 1) - (y - 1) = 0 \Leftrightarrow x - y + 2 = 0\).

Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MP\) đi qua điểm \(M( - 2;3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_4}} (1;3)\) là: \((x + 2) + 3(y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(3;4)\), đường trung trực cạnh \(BC\) có phương trình \(3x - y + 1 = 0\), đường trung tuyến kẻ từ \(C\) có phương trình \(2x - y + 5 = 0\). Khi đó:

a

Gọi \(M\)là trung điểm cạnh \(BC\). Khi đó \(M\left( {9;39} \right)\)

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng \(BC\)là: \(x + 3y - 63 = 0\)

ĐúngSai
c

Tọa độ đỉnh \(C\) là \(C\left( { - 1;3} \right)\)

ĐúngSai
d

Tọa độ đỉnh \[B\] là \(B\left( {\frac{{15}}{7};\frac{{142}}{7}} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(M\)là trung điểm cạnh \(BC\). Vì \(M\)nằm trên đường trung trực cạnh \(BC\)nên giả sử \(M(t;3t + 1)\).

Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(ABC\). Vì \(G\)nằm trên đường trung tuyến kẻ từ \(C\)nên giả sử \(G(s;2s + 5)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = (t - 3;3t - 3),\overrightarrow {AG}  = (s - 3;2s + 1).\)Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t - 3 = \frac{3}{2}(s - 3)}\\{3t - 3 = \frac{3}{2}(2s + 1)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t - 3s =  - 3}\\{6t - 6s = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{15}}{2}}\\{s = 6.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Suy ra \(M\left( {\frac{9}{2};\frac{{39}}{2}} \right)\)

Đường thẳng \(BC\)đi qua \(M\left( {\frac{9}{2};\frac{{39}}{2}} \right)\)và vuông góc với đường thẳng \(3x - y + 1 = 0\)nên ta có phương trình đường thẳng \(BC\)là: \(1 \cdot \left( {x - \frac{9}{2}} \right) + 3 \cdot \left( {y - \frac{{39}}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 63 = 0\)

Toạ độ đỉnh \(C\)là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 63 = 0}\\{2x - y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{48}}{7}}\\{y = \frac{{131}}{7}.}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(C\left( {\frac{{48}}{7};\frac{{131}}{7}} \right)\). Vì \(M\)là trung điểm \(BC\)nên \(B\left( {\frac{{15}}{7};\frac{{142}}{7}} \right)\)

15. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

\(\Delta \) qua \(A( - 3;4)\) và có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (2; - 7)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(7x + 2y + 10 = 0\)

ĐúngSai
b

\(\Delta \) qua hai điểm \(A(1; - 4)\) và \(B(3; - 1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3x - 2y - 11 = 0\)

ĐúngSai
c

\(\Delta \) có phương trình tham số là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - 3t}\end{array}} \right.\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3x + y - 2 = 0\)

ĐúngSai
d

\(\Delta \) đi qua \(A( - 1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(2x + y - 3 = 0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = (7;2)\), vì vậy phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(7(x + 3) + 2(y - 4) = 0\) hay \(7x + 2y + 13 = 0\).

b) \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = (2;3)\) nên có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3; - 2)\). Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3(x - 1) - 2(y + 4) = 0\) hay \(3x - 2y - 11 = 0\).

c) Cách giải 1: Tìm một điểm và một vectơ chỉ phương đường thẳng.

Từ phương trình tham số của \(\Delta \), ta biết được \(\Delta \) qua điểm \(M(1;2)\), vectơ chỉ phương \(\vec u = (1; - 3)\), suy ra vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3;1)\). Vậy phương trình tổng quát của \(\Delta :3(x - 1) + 1(y - 2) = 0\) hay \(3x + y - 5 = 0\).

Cách giải 2: Khử tham số t từ phương trình tham số đường thẳng.

Với \(x = 1 + t \Rightarrow t = x - 1\), thay vào phương trình \(y = 2 - 3t\), ta được phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta :y = 2 - 3(x - 1)\) hay \(3x + y - 5 = 0\).

d) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \): \(2(x + 1) + 1(y - 5) = 0{\rm{ hay }}2x + y - 3 = 0.\)

16. Đúng sai
1 điểm

Đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0\). Khi đó:

a

\(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( d \right)\) có phương trình tham số:\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in R} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( d \right)\) có hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

\(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) có phương trình: \(x - 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Giả sử \(A\left( {1; - 2} \right) \in \left( d \right):x - 2y + 5 = 0\) \( \Rightarrow 1 - 2.\left( { - 2} \right) + 5 = 0\left( {vl} \right)\).

Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow VTPT\,\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow VTCP\,\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\)

Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2} + \frac{5}{2}\) \( \Rightarrow \) hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A(2; - 1),B(4;5),C( - 3;2)\). Viết phương trình tổng quát đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \(A(2; - 1),B(4;5),C( - 3;2)\). Viết phương trình tổng quát đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\). \(AH\) đi qua \(A(2; - 1)\) và nhận \(\overrightarrow {CB}  = (7;3)\) làm vectơ pháp tuyến, vì vậy phương trình tổng quát của \(AH:7(x - 2) + 3(y + 1) = 0\) hay \(7x + 3y - 11 = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.

Xem đáp án

Đường cao \(AH\) vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\vec u = (1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(AH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1)\).

Phương trình tổng quát \(AH:1(x + 1) + 1(y + 2) = 0\) hay \(x + y + 3 = 0\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;1),B(5; - 2)\), đỉnh \(C\) thuộc đường thẳng \(y - 4 = 0\), trọng tâm \(G\) thuộc đường thẳng \(3x - 2y + 6 = 0\).Tìm tọa độ trọng tâm \(G\).

Xem đáp án

Đỉnh \(C\) nằm trên đường thẳng \(y - 4 = 0\) nên giả sử \(C(c;4)\). Giả sử \(G(a;b)\). Vì \(G\) là trọng tâm tam giác nên \(a = \frac{{6 + c}}{3},b = 1\).

Do \(G\) nằm trên đường thẳng \(3x - 2y + 6 = 0\) nên \(3\left( {\frac{{6 + c}}{3}} \right) - 2 + 6 = 0 \Leftrightarrow c =  - 10\). Suy ra \(G\left( { - \frac{4}{3};1} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\) và các điểm \(M(0;2)\), \(N(5; - 3),P( - 2; - 2),Q(2; - 4)\) lần lượt thuộc các đường thẳng chứa các cạnh \(AB,BC,CD,DA\). Lập phương trình đường thẳng \(AB\) và tính diện tích hình vuông \(ABCD\)

Xem đáp án

Gọi \({\vec n_{AB}} = (a;b)\left( {{a^2} + {b^2} > 0} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\). Đường thẳng \(AB\) đi qua \(M(0;2)\)nên có phương trình dạng: \(a(x - 0) + b(y - 2) = 0 \Leftrightarrow ax + by - 2b = 0.\)

Đường thẳng \(BC\) vuông góc với \(AB\) nên ta có thể chọn \({\vec n_{BC}} = (b; - a)\) làm vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(BC\). Đường thẳng \(BC\) đi qua \(N(5; - 3)\) nên có phương trình dạng:

\(b(x - 5) - a(y + 3) = 0 \Leftrightarrow bx - ay - 5b - 3a = 0.\)

Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông nên \(d(P,AB) = d(Q,BC)\). Do đó, ta có: \(\frac{{| - 2a - 2b - 2b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{|2b + 4a - 5b - 3a|}}{{\sqrt {{b^2} + {a^2}} }} \Leftrightarrow |2a + 4b| = |a - 3b|{\rm{. }}\)

Suy ra \(a =  - 7b\) hoặc \(3a =  - b\)

Với \(a =  - 7b\)ta chọn \(b = 1,a =  - 7\). Suy ra phương trình đường thẳng \(AB\)là: \( - 7x + y - 2 = 0,d(P,AB) = \sqrt 2 \)

Vậy diện tích hình vuông \(ABCD\)bằng: \({(\sqrt 2 )^2} = 2\)

Với \(3a =  - b\)ta chọn \(a = 1,b =  - 3\). Suy ra phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(x - 3y + 6 = 0\)

và \(d(P,AB) = \sqrt {10} \)

Vậy diện tích hình vuông \(ABCD\)bằng \({(\sqrt {10} )^2} = 10\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\). Gọi \(AM,AD\) lần lượt là đường trung tuyến và đường phân giác trong của tam giác. Các đường thẳng \(AM,AD\) lần lượt có phương trình là \(x - y - 2 = 0,y = 0\). Giả sử \(B(1;3)\). Viết phương trình đường thẳng \(AC\) và xác định toạ độ của điểm \(C\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\). Gọi \(AM,AD\) lần lượt là đường trung tuyến (ảnh 1)

Tọa độ \(A\)là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 0}\\{x - y - 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 0.}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(A(2;0)\). Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(AD\) thì ta có \(E \in AC\) và \(E(1; - 3)\)

Đường thẳng \(AC\)đi qua hai điểm \(A\) và \(E\) nên phương trình đường thẳng \(AC\) là: \(\frac{{x - 2}}{{1 - 2}} = \frac{{y - 0}}{{ - 3 - 0}} \Leftrightarrow 3x - y - 6 = 0\)

Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(AC,M\)là trung điểm \(BC\)nên giả sử \(C(c;3c - 6)\) và \(M\left( {\frac{{c + 1}}{2};\frac{{3c - 3}}{2}} \right)\)

Điểm \(M\)thuộc đường thẳng \(AM\)nên \(\frac{{c + 1}}{2} - \frac{{3c - 3}}{2} - 2 = 0 \Leftrightarrow c = 0\). Vậy \(C(0; - 6)\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(2;2),B(1;5)\) và đỉnh \(C\) nằm trên đường thẳng \(d:2x - y - 8 = 0\). Tìm toạ độ đỉnh \(C\), biết rằng \(C\) có tung độ âm và diện tích tam giác \(ABC\) bằng 2.

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng \(AB\)là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} \Leftrightarrow 3x + y - 8 = 0\). \(C\)nằm trên đường thẳng \(d\)nên giả sử \(C(t;2t - 8)\).

Ta có: \(AB = \sqrt {{{(1 - 2)}^2} + {{(5 - 2)}^2}}  = \sqrt {10} \). Do \({S_{\Delta ABC}} = 2\)suy ra \(d(C,AB) = \frac{4}{{\sqrt {10} }}\). Khi đó \(\frac{{|3t + (2t - 8) - 8|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow |5t - 16| = 4\). Suy ra \(t = 4\)hoặc \(t = \frac{{12}}{5}\). Với \(t = 4\)thì \(2t - 8 = 0\)(loại vì \(C\)có tung độ âm). Với \(t = \frac{{12}}{5}\)thì \(2t - 8 = \frac{{ - 16}}{5}\). Vậy \(C\left( {\frac{{12}}{5};\frac{{ - 16}}{5}} \right)\).