Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\). Xác định một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)
\(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\).
Đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.,\;t \in \mathbb{R}\) nên một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1} \right)\) do đó một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :3x - 2y + 1 = 0\) là:
\(3x - 2y - 7 = 0.\)
\(2x + 3y + 4 = 0.\)
\(x + 3y + 5 = 0.\)
\[2x + 3y - 3 = 0.\]
Ta có \(d \bot \Delta \) nên \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right).\)
Mà đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\) nên phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:
\(2\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y + 4 = 0.\)
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng \(d:2x + 3y + 4 = 0.\)
Cho đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 - t\end{array} \right.\]. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là
\[\overrightarrow u \, = \left( {2;1} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {1;2} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {3;5} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 1} \right)\].
Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 - t\end{array} \right.\].
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 1} \right)\].
Cho đường thẳng \[d\] có phương trình tổng quát \[2x + 3y + 3 = 0\]. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là
\[\overrightarrow u \, = \left( {2;3} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {3;2} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {2; - 3} \right)\].
\[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].
Đường thẳng \[d\] có phương trình tổng quát \[2x + 3y + 3 = 0\] nên có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n \, = \left( {2;3} \right)\]
\[ \Rightarrow \]một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow u \, = \left( {3; - 2} \right)\].
Cho điểm \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( {\, - 1\,;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(AB\)ở dạng tham số.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;\, - 2} \right)\), véctơ \(\overrightarrow u = - \overrightarrow {AB} = \left( {3\,;\,2} \right)\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) nhận véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,2} \right)\)là một véc tơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng \(AB\) ở dạng tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).
Cho đường thẳng \(d:7x + 3y - 1 = 0\). Vectơ nào sau đây là Vectơ chỉ phương của d?
\(\overrightarrow u = \left( {7;3} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {3;7} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( { - 3;7} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {2;3} \right)\).
Chọn C
Đường thẳng d có 1 VTPT là \(\overrightarrow n = \left( {7;3} \right)\)nên d có 1 VTCP là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;7} \right)\).





\(\left\{ \begin{array}{l}M\left( {1;2} \right) \in d\\d||\Delta :2x + 3y - 12 = 0\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}M\left( {1;2} \right) \in d\\d:2x + 3y + c = 0\,\left( {c\not = - 12} \right)\end{array} \right.\) \( \to 2.1 + 3.2 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 8.\) Vậy \(d:2x + 3y - 8 = 0.\)
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua O và song song với đường thẳng ∆: 6x - 4x + 1 =0 là:




Vậy \(d:6x - 4y = 0 \Leftrightarrow d:3x - 2y = 0.\)
Phương trình tham số của đường thẳng \[d\] đi qua hai điểm \[A\left( {3;1} \right)\,;B\left( {4;3} \right)\] là
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 + 1t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 + 1t\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\].
Phương trình đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[A\left( {3;1} \right)\] nhận \[\overrightarrow {AB} = \left( {1;2} \right)\] làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\].
Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[y + 2x - 1 = 0\]?
\[\left( {2; - 1} \right)\].
\[\left( {1;2} \right)\].
\[\left( { - 2;1} \right)\].
\[\left( { - 2; - 1} \right)\].
Chọn D
\[\left( d \right):y + 2x - 1 = 0\]\[ \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\];\[\left( d \right)\] có VTPT là \[\vec n = \left( {2;1} \right)\] hay \[{\vec n^/} = \left( { - 2; - 1} \right)\]
Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {4; - 2} \right)\]. Trong các vectơ sau, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 4} \right).\]
\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2;4} \right).\]
\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;2} \right).\]
\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {2;1} \right).\]
Chọn C
Đường thẳng d có VTPT: VTCP \(\vec u\left( {2;4} \right)\) hoặc \(\frac{1}{2}\vec u = \left( {1;2} \right).\)
Cho tam giác \[ABC\] có \[A\left( {2\,;\,0} \right),{\rm{ }}B\left( {0\,;\,3} \right),{\rm{ }}C\left( {--3\,;\,1} \right)\]. Đường thẳng \(d\) đi qua \[B\] và song song với \[AC\] có phương trình tổng quát là:
\[5x--y + 3 = 0\].
\[5x + y--3 = 0\].
\[x + 5y--15 = 0\].
\[x--15y + 15 = 0\].
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}B\left( {0;3} \right) \in d\\{{\vec u}_{AC}} = \overrightarrow {AC} = \left( { - 5;1} \right)\\d||AC\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}B\left( {0;3} \right) \in d\\{{\vec n}_d} = \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\\ \to d:1\left( {x - 0} \right) + 5\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow d:x + 5y - 15 = 0.\,\,\,\end{array}\)
Cho tam giác \(MNP\) có phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MN\) là \(2x + y + 1 = 0\), phương trình đường cao \(MK(K \in NP)\) là \(x + y - 1 = 0\), phương trình đường cao \(NQ(Q \in MP)\) là \(3x - y + 4 = 0\). Khi đó:
Điểm \(M\) có toạ độ là \(( - 2;3)\).
Điểm \(N\) có toạ độ là \(( - 1;1)\).
Phương trình đường thẳng \(NP\) là \(2x - y + 3 = 0\).
Phương trình đường thẳng \(MP\) là: \(2x + 3y - 5 = 0\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Toạ độ của điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 1 = 0}\\{x + y - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{y = 3.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(M\) có toạ độ là \(( - 2;3)\).
Toạ độ của điểm \(N\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y + 1 = 0}\\{3x - y + 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 1.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(N\) có toạ độ là \(( - 1;1)\).
Các đường cao \(MK\) và \(NQ\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} (1;1),\overrightarrow {{n_2}} (3; - 1)\).
Do đó các đường thẳng \(NP,MP\) lần lượt nhận \(\overrightarrow {{n_3}} (1; - 1),\overrightarrow {{n_4}} (1;3)\) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(NP\) đi qua điểm \(N( - 1;1)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_3}} (1; - 1)\) là: \((x + 1) - (y - 1) = 0 \Leftrightarrow x - y + 2 = 0\).
Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MP\) đi qua điểm \(M( - 2;3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_4}} (1;3)\) là: \((x + 2) + 3(y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(3;4)\), đường trung trực cạnh \(BC\) có phương trình \(3x - y + 1 = 0\), đường trung tuyến kẻ từ \(C\) có phương trình \(2x - y + 5 = 0\). Khi đó:
Gọi \(M\)là trung điểm cạnh \(BC\). Khi đó \(M\left( {9;39} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(BC\)là: \(x + 3y - 63 = 0\)
Tọa độ đỉnh \(C\) là \(C\left( { - 1;3} \right)\)
Tọa độ đỉnh \[B\] là \(B\left( {\frac{{15}}{7};\frac{{142}}{7}} \right)\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Gọi \(M\)là trung điểm cạnh \(BC\). Vì \(M\)nằm trên đường trung trực cạnh \(BC\)nên giả sử \(M(t;3t + 1)\).
Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(ABC\). Vì \(G\)nằm trên đường trung tuyến kẻ từ \(C\)nên giả sử \(G(s;2s + 5)\).
Ta có: \(\overrightarrow {AM} = (t - 3;3t - 3),\overrightarrow {AG} = (s - 3;2s + 1).\)Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t - 3 = \frac{3}{2}(s - 3)}\\{3t - 3 = \frac{3}{2}(2s + 1)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2t - 3s = - 3}\\{6t - 6s = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{15}}{2}}\\{s = 6.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Suy ra \(M\left( {\frac{9}{2};\frac{{39}}{2}} \right)\)
Đường thẳng \(BC\)đi qua \(M\left( {\frac{9}{2};\frac{{39}}{2}} \right)\)và vuông góc với đường thẳng \(3x - y + 1 = 0\)nên ta có phương trình đường thẳng \(BC\)là: \(1 \cdot \left( {x - \frac{9}{2}} \right) + 3 \cdot \left( {y - \frac{{39}}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 63 = 0\)
Toạ độ đỉnh \(C\)là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y - 63 = 0}\\{2x - y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{48}}{7}}\\{y = \frac{{131}}{7}.}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(C\left( {\frac{{48}}{7};\frac{{131}}{7}} \right)\). Vì \(M\)là trung điểm \(BC\)nên \(B\left( {\frac{{15}}{7};\frac{{142}}{7}} \right)\)
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\(\Delta \) qua \(A( - 3;4)\) và có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (2; - 7)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(7x + 2y + 10 = 0\)
\(\Delta \) qua hai điểm \(A(1; - 4)\) và \(B(3; - 1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3x - 2y - 11 = 0\)
\(\Delta \) có phương trình tham số là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - 3t}\end{array}} \right.\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3x + y - 2 = 0\)
\(\Delta \) đi qua \(A( - 1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1)\), khi đó phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(2x + y - 3 = 0.\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = (7;2)\), vì vậy phương trình tổng quát của \(\Delta \) là: \(7(x + 3) + 2(y - 4) = 0\) hay \(7x + 2y + 13 = 0\).
b) \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = (2;3)\) nên có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3; - 2)\). Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là \(3(x - 1) - 2(y + 4) = 0\) hay \(3x - 2y - 11 = 0\).
c) Cách giải 1: Tìm một điểm và một vectơ chỉ phương đường thẳng.
Từ phương trình tham số của \(\Delta \), ta biết được \(\Delta \) qua điểm \(M(1;2)\), vectơ chỉ phương \(\vec u = (1; - 3)\), suy ra vectơ pháp tuyến \(\vec n = (3;1)\). Vậy phương trình tổng quát của \(\Delta :3(x - 1) + 1(y - 2) = 0\) hay \(3x + y - 5 = 0\).
Cách giải 2: Khử tham số t từ phương trình tham số đường thẳng.
Với \(x = 1 + t \Rightarrow t = x - 1\), thay vào phương trình \(y = 2 - 3t\), ta được phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta :y = 2 - 3(x - 1)\) hay \(3x + y - 5 = 0\).
d) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \): \(2(x + 1) + 1(y - 5) = 0{\rm{ hay }}2x + y - 3 = 0.\)
Đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0\). Khi đó:
\(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1; - 2} \right)\).
\(\left( d \right)\) có phương trình tham số:\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 2t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in R} \right)\).
\(\left( d \right)\) có hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\).
\(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right)\) có phương trình: \(x - 2y = 0\).
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Giả sử \(A\left( {1; - 2} \right) \in \left( d \right):x - 2y + 5 = 0\) \( \Rightarrow 1 - 2.\left( { - 2} \right) + 5 = 0\left( {vl} \right)\).
Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow VTPT\,\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow VTCP\,\overrightarrow u = \left( {2;1} \right)\)
Ta có \(\left( d \right):x - 2y + 5 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2} + \frac{5}{2}\) \( \Rightarrow \) hệ số góc \(k = \frac{1}{2}\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(A(2; - 1),B(4;5),C( - 3;2)\). Viết phương trình tổng quát đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(A(2; - 1),B(4;5),C( - 3;2)\). Viết phương trình tổng quát đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\). \(AH\) đi qua \(A(2; - 1)\) và nhận \(\overrightarrow {CB} = (7;3)\) làm vectơ pháp tuyến, vì vậy phương trình tổng quát của \(AH:7(x - 2) + 3(y + 1) = 0\) hay \(7x + 3y - 11 = 0\).
Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.
Đường cao \(AH\) vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\vec u = (1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(AH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1)\).
Phương trình tổng quát \(AH:1(x + 1) + 1(y + 2) = 0\) hay \(x + y + 3 = 0\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;1),B(5; - 2)\), đỉnh \(C\) thuộc đường thẳng \(y - 4 = 0\), trọng tâm \(G\) thuộc đường thẳng \(3x - 2y + 6 = 0\).Tìm tọa độ trọng tâm \(G\).
Đỉnh \(C\) nằm trên đường thẳng \(y - 4 = 0\) nên giả sử \(C(c;4)\). Giả sử \(G(a;b)\). Vì \(G\) là trọng tâm tam giác nên \(a = \frac{{6 + c}}{3},b = 1\).
Do \(G\) nằm trên đường thẳng \(3x - 2y + 6 = 0\) nên \(3\left( {\frac{{6 + c}}{3}} \right) - 2 + 6 = 0 \Leftrightarrow c = - 10\). Suy ra \(G\left( { - \frac{4}{3};1} \right)\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\) và các điểm \(M(0;2)\), \(N(5; - 3),P( - 2; - 2),Q(2; - 4)\) lần lượt thuộc các đường thẳng chứa các cạnh \(AB,BC,CD,DA\). Lập phương trình đường thẳng \(AB\) và tính diện tích hình vuông \(ABCD\)
Gọi \({\vec n_{AB}} = (a;b)\left( {{a^2} + {b^2} > 0} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\). Đường thẳng \(AB\) đi qua \(M(0;2)\)nên có phương trình dạng: \(a(x - 0) + b(y - 2) = 0 \Leftrightarrow ax + by - 2b = 0.\)
Đường thẳng \(BC\) vuông góc với \(AB\) nên ta có thể chọn \({\vec n_{BC}} = (b; - a)\) làm vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(BC\). Đường thẳng \(BC\) đi qua \(N(5; - 3)\) nên có phương trình dạng:
\(b(x - 5) - a(y + 3) = 0 \Leftrightarrow bx - ay - 5b - 3a = 0.\)
Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông nên \(d(P,AB) = d(Q,BC)\). Do đó, ta có: \(\frac{{| - 2a - 2b - 2b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{|2b + 4a - 5b - 3a|}}{{\sqrt {{b^2} + {a^2}} }} \Leftrightarrow |2a + 4b| = |a - 3b|{\rm{. }}\)
Suy ra \(a = - 7b\) hoặc \(3a = - b\)
Với \(a = - 7b\)ta chọn \(b = 1,a = - 7\). Suy ra phương trình đường thẳng \(AB\)là: \( - 7x + y - 2 = 0,d(P,AB) = \sqrt 2 \)
Vậy diện tích hình vuông \(ABCD\)bằng: \({(\sqrt 2 )^2} = 2\)
Với \(3a = - b\)ta chọn \(a = 1,b = - 3\). Suy ra phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(x - 3y + 6 = 0\)
và \(d(P,AB) = \sqrt {10} \)
Vậy diện tích hình vuông \(ABCD\)bằng \({(\sqrt {10} )^2} = 10\)
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\). Gọi \(AM,AD\) lần lượt là đường trung tuyến và đường phân giác trong của tam giác. Các đường thẳng \(AM,AD\) lần lượt có phương trình là \(x - y - 2 = 0,y = 0\). Giả sử \(B(1;3)\). Viết phương trình đường thẳng \(AC\) và xác định toạ độ của điểm \(C\).

Tọa độ \(A\)là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 0}\\{x - y - 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 0.}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(A(2;0)\). Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(AD\) thì ta có \(E \in AC\) và \(E(1; - 3)\)
Đường thẳng \(AC\)đi qua hai điểm \(A\) và \(E\) nên phương trình đường thẳng \(AC\) là: \(\frac{{x - 2}}{{1 - 2}} = \frac{{y - 0}}{{ - 3 - 0}} \Leftrightarrow 3x - y - 6 = 0\)
Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(AC,M\)là trung điểm \(BC\)nên giả sử \(C(c;3c - 6)\) và \(M\left( {\frac{{c + 1}}{2};\frac{{3c - 3}}{2}} \right)\)
Điểm \(M\)thuộc đường thẳng \(AM\)nên \(\frac{{c + 1}}{2} - \frac{{3c - 3}}{2} - 2 = 0 \Leftrightarrow c = 0\). Vậy \(C(0; - 6)\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(2;2),B(1;5)\) và đỉnh \(C\) nằm trên đường thẳng \(d:2x - y - 8 = 0\). Tìm toạ độ đỉnh \(C\), biết rằng \(C\) có tung độ âm và diện tích tam giác \(ABC\) bằng 2.
Phương trình đường thẳng \(AB\)là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} \Leftrightarrow 3x + y - 8 = 0\). \(C\)nằm trên đường thẳng \(d\)nên giả sử \(C(t;2t - 8)\).
Ta có: \(AB = \sqrt {{{(1 - 2)}^2} + {{(5 - 2)}^2}} = \sqrt {10} \). Do \({S_{\Delta ABC}} = 2\)suy ra \(d(C,AB) = \frac{4}{{\sqrt {10} }}\). Khi đó \(\frac{{|3t + (2t - 8) - 8|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow |5t - 16| = 4\). Suy ra \(t = 4\)hoặc \(t = \frac{{12}}{5}\). Với \(t = 4\)thì \(2t - 8 = 0\)(loại vì \(C\)có tung độ âm). Với \(t = \frac{{12}}{5}\)thì \(2t - 8 = \frac{{ - 16}}{5}\). Vậy \(C\left( {\frac{{12}}{5};\frac{{ - 16}}{5}} \right)\).



