Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 945 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau là

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu không gian mẫu của phép thử là

\(\alpha \).

\(\beta \).

℧.

\(\Omega \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử được ký hiệu là \(\Omega \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên?

Gieo đồng xu xem đồng xu đó xuất hiện mặt ngửa hay mặt sấp.

Gieo hai đồng xu và xem có mấy đồng tiền lật ngửa.

Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.

Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa, ta có phép thử ngẫu nhiên là những phép thử mà ta không thể đoán trước kết quả của nó, mặc dù đã biết được tập hợp tất cả các kết quả của phép thử đó.

Đáp án D không phải là phép thử vì ta biết chắc chắn kết quả chỉ có thể là một số cụ thể số bi xanh và số bi đỏ.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\].

Vậy không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có 1 chữ số. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

4.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\].

Vậy không gian mẫu của phép thử có 10 phần tử.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi đồng xu có 2 mặt sấp (S) và ngửa (N). Gieo ngẫu nhiên 2 đồng xu thì không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

2.

4.

6.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 đồng xu:

Mỗi đồng xu có 2 mặt sấp (S) và ngửa (N). Gieo ngẫu nhiên 2 đồng xu thì không gian mẫu của phép thử có số phần tử là (ảnh 1)

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {{\rm{SS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NN}}} \right\}\).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 4 phần tử.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là

36.

40.

38.

35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:

            Xúc xắc 1

Xúc xắc 2

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Không gian mẫu của phép thử “Bạn An liệt kê các số có 2 chữ số chia hết cho 5” có bao nhiêu phần tử?

17 phần tử.

18 phần tử.

19 phần tử.

20 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {10;\,\,15;\,\,20;...;\,\,90;\,\,95} \right\}\).

Kích thước không gian mẫu của phép thử là \(\frac{{95 - 10}}{5} + 1 = 18\) (phần tử).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 15 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,,\,\,2\,,\,\,3\,,\,\,...\,,\,\,15;\] hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp”. Không gian mẫu của phép thử đó là        

\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,11;\,\,12;\,\,15} \right\}\].

\[\Omega = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu của phép thử đó là \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một đồng tiền và một con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là

24.

12.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liệt kê các kết quả có thể có của phép thử ta được bảng sau:

               Đồng xu   

Xúc xắc

N

S

1

N1

S1

2

N2

S2

3

N3

S3

4

N4

S4

5

N5

S5

6

N6

S6

Không gian mẫu của phép thử chính là tập hợp các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {N1;\,\,S1;\,\,N1;\,\,S2;\,\,N3;\,\,S3;\,\,N4;\,\,S4;\,\,N5;\,\,S5;\,\,N6;\,\,S6} \right\}\].

Vậy không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con đó. Khi đó:

a

Phép thử là chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là giới tính của hai người con đó: trai hoặc gái.

ĐúngSai
c

Không gian mẫu của phép thử gồm 3 phần tử.

ĐúngSai
d

Các phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là: {trai; trai}; {gái; gái}; {gái; trai}.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.          d) Sai.

a) Đúng.

Phép thử là chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con.

b) Đúng.

Kết quả của phép thử là giới tính của hai người con đó: trai hoặc gái.

c) Sai.

Các phần tử của không gian mẫu là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}; {gái ; gái}.

Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.

d) Sai.

Các phần tử của không gian mẫu là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}; {gái ; gái}.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp đựng 5 tấm thẻ được ghi các số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp. Khi đó:
a

Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ được rút ra lần đầu trả lại vào hộp.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là một cặp số \[\left( {a;\,\,b} \right)\] với \[a,\,\,b\] có thể bằng nhau.

ĐúngSai
c

Không gian mẫu của phép thử trên gồm 20 phần tử.

ĐúngSai
d

Có 9 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Sai.        c) Đúng.      d) Sai.

a) Sai.

Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ được rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.

b) Sai.

Kết quả của phép thử là một cặp số \[\left( {a;\,\,b} \right)\] với \[a,\,\,b\] khác nhau (do tấm thẻ được rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.

c) Đúng.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

            Lần 1

Lần 2

1

2

3

4

5

1

 

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

 

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

 

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

 

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

 

Do đó, không gian mẫu gồm 20 phần tử.

d) Sai.

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5 là: \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,5} \right);\]\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\].

Do đó, có 8 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tấm thẻ ghi số 5.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Có hai nhóm học sinh: Nhóm I gồm ba học sinh nam là: Huy, Sơn, Tùng; nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm. Khi đó:
a

Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.

ĐúngSai
c

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

ĐúngSai
d

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng.

Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.

b) Đúng.

Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.

c) Sai.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

                   Nhóm II

Nhóm I

Hồng

Phương

Linh

Huy

(Huy; Hồng)

(Huy; Phương)

(Huy; Linh)

Sơn

(Sơn; Hồng)

(Sơn; Phương)

(Sơn; Linh)

Tùng

(Tùng; Hồng)

(Tùng; Phương)

(Tùng; Linh)

Vậy không gian mẫu gồm 9 phần tử.

d) Đúng.

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là: (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh)

14. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Sơn gieo một con xúc xắc và bạn Nam gieo một đồng xu liên tiếp hai lần. Khi đó:

a

Phép thử là gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc và một đồng xu liên tiếp hai lần.

ĐúngSai
b

Số phần tử của không gian mẫu là 24.

ĐúngSai
c

Số phần tử thuộc không gian mẫu có chứa mặt sấp xuất hiện 2 lần là 6.

ĐúngSai
d

Có 6 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa 1 mặt sấp và 1 mặt ngửa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Phép thử là gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc và một đồng xu liên tiếp hai lần.

b) Đúng.

Kết quả có thể khi gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1; 2; 3; 4; 5; 6 chấm. Kết quả có thể khi gieo một đồng xu liên tiếp 2 lần là: SS; SN; NS; NN (S: mặt sấp; N: mặt ngửa).

Ta lập được bảng sau:

           Gieo đồng

                  xu hai

Gieo                     lần

xúc xắc

\[SS\]

\[SN\]

\[NS\]

\[NN\]

1

\[1SS\]

\[1SN\]

\[1NS\]

 \[1NN\]

2

\[2SS\]

\[2SN\]

 \[2NS\]

 \[2NN\]

3

\[3SS\]

\[3SN\]

 \[3NS\]

 \[3NN\]

4

\[4SS\]

\[4SN\]

 \[4NS\]

 \[4NN\]

5

\[5SS\]

\[5SN\]

\[5NS\]

 \[5NN\]

6

\[6SS\]

\[6SN\]

 \[6NS\]

 \[6NN\]

Do đó, không gian mẫu của phép thử là gồm 24 phần tử.

c) Đúng.

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa mặt sấp xuất hiện 2 lần là: \[1SS;\,\,2SS;\,\,3SS;\,\,4SS;\,\,5SS;\,\,6SS.\]

Do đó, có 6 phần tử thuộc không gian mẫu có chưa mặt sấp xuất hiện hai lần.

d) Sai.

Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa 1 mặt sấp và 1 mặt ngửa là:

\[1SN;\,\,2SN;\,\,3SN;\,\,4SN;\,\,5SN;\,\,6SN;\,\,1NS;\,\,2NS;\,\,3NS;\,\,4NS;\,\,5NS;\,\,6NS\]

Do đó, có 12 phần tử thuộc không gian mẫu có chứa một nặt sấp và một mặt ngửa.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài. Khi đó:

a

Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là tên bộ ba \[\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\] trong đó \[a,\,b\] và \[c\] tương ứng là tên ba bạn được xếp theo vị trí trên chiếc ghế dài.

ĐúngSai
c

Không gian mẫu của phép thử gồm 9 phần tử.

ĐúngSai
d

Có 3 phần tử thuộc không gian mẫu có kết quả bạn Chi ngồi giữa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng.

Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Ánh, Bình, Chi trên một chiếc ghế dài.

b) Đúng.

Kết quả của phép thử là tên bộ ba \[\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\] trong đó \[a,\,b\] và \[c\] tương ứng là tên ba bạn được xếp theo vị trí trên chiếc ghế dài.

c) Sai.

Không gian mẫu của phép thử gồm các phần tử sau:

{Ánh; Bình; Chi}; {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Ánh; Chi}; {Bình; Chi; Ánh}; {Chi; Ánh; Bình}; {Chi; Bình Ánh}.

Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 6 phần tử.

c) Sai.

Có hai phần tử thuộc không gian mẫu có kết quả bạn Chi ngồi giữa là: {Ánh; Chi; Bình}; {Bình; Chi; Ánh}.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Gieo một đồng xu 3 lần. Không gian mẫu của phép thử ngẫu nhiên này gồm bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo một đồng xu trong 2 lần:

               Lần 1

Lần 2

N

S

N

NN

SN

S

NS

SS

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 3 đồng xu:

          Kết quả đồng xu trong 2 lần đầu   

Lần 3

NN

SN

NS

SS

N

NNN

SNN

NSN

SSN

S

NNS

SNS

NSS

SSS

Vậy không gian mẫu của phép thử là \(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).

Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 8 phần tử.

17. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp chứa 1 quả bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu trắng và 1 quả bóng màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng, sau đó lấy tiếp một quả bóng trong hộp rồi lại ghi lại màu quả bóng. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Lần 1                     

Lần 2

đỏ

trắng

xanh

đỏ

(đỏ; đỏ)

(trắng; đỏ)

(xanh; đỏ)

trắng

(đỏ; trắng)

(trắng; trắng)

(xanh; trắng)

xanh

(đỏ; xanh)

(trắng; xanh)

(xanh; xanh)

Vì màu của quả bóng trong hai lần lấy ra không trùng nhau nên các kết quả bị gạch đi trong bảng không thuộc không gian mẫu của phép thử.

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử gồm các ô không bị gạch trong bảng.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong một chiếc hộp đựng 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh, 2 viên bi trắng và 2 viên bi vàng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên 2 viên bi và ghi lại màu sắc của hai viên bi đó. Hỏi không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Nếu viên bi đầu tiên có màu đỏ thì các trường hợp có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng.

Nếu viên bi đầu tiên có màu xanh thì các trường hợp có thể xảy ra là: xanh và đỏ, xanh và trắng, xanh và vàng.

Nếu viên bi đầu tiên có màu trắng thì các trường hợp có thể xảy ra là: trắng và đỏ, trắng và xanh, trắng và trắng, trắng và vàng.

Nếu viên bi đầu tiên có màu vàng thì các trường hợp có thể xảy ra là: vàng và đỏ, vàng và xanh, vàng và trắng, vàng và vàng.

Do đó, các kết quả có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng, xanh và trắng, xanh và vàng, trắng và trắng, trắng và vàng, vàng và vàng.

Vậy không gian mẫu của phép thử có 8 phần tử.

19. Tự luận
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc và gọi kết quả xảy ra là tích số hai nút ở mặt trên. Khi đó, số phần tử không gian mẫu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 18

Liệt kê các kết quả có thể có của phép thử ta được bảng sau:

Lần 1

Lần 2

1

2

3

4

5

6

1

1

2

3

4

5

6

2

2

4

6

8

10

12

3

3

6

9

12

15

18

4

4

8

12

16

20

24

5

5

10

15

20

25

30

6

6

12

18

24

30

36

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,16;\,\,18;\,\,20;\,\,24;\,\,25;\,\,30;\,\,36} \right\}\].

Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 4 tấm thẻ ghi các số \[5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\]. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp. Tấm thẻ lấy ra lần đầu không được trả lại hộp. Hỏi không gian mẫu của phép thử trên gồm bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: 12

Ta có bảng liệt kê các kết quả có thể xảy ra của phép thử trên như sau:

Đáp án: 12  Ta có bảng liệt kê các kết quả có t (ảnh 1)

Do đó, có 12 phần tử của không mẫu trong phép thử trên.