Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 6106 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 834 . 57

b) 603 . 295.

Xem đáp án

a)

Tính a) 834*57 b) 603*295

Vậy 834 . 57 = 47 538

 b)

Tính a) 834*57 b) 603*295

Vậy 603 . 295 = 177 885.

2. Tự luận
1 điểm

Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang?

Xem đáp án

Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng.

Số tiền mà bác Thiệp phải trả khi in tập tài liệu dày 250 trang là:

350. 250 = 87 500 (đồng)

Vậy bác Thiệp phải trả 87 500 đồng.

3. Tự luận
1 điểm

Cho a = 12 và b = 5.

Tính a.b và b.a rồi so sánh hai kết quả.

Xem đáp án

Ta có: a.b = 12.5 = 60

           b.a = 5.12 = 60

Vì 60 = 60 nên a.b = b.a.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên c sao cho (3.2).5 = 3. (2.c).

Xem đáp án

Ta có: (3.2).5 = 6.5 = 30

Vì 30 = 3.10 nên 2.c = 10, mặt khác 10 = 2.5 nên c = 5

Vậy c = 5.

5. Tự luận
1 điểm

Tính và so sánh 3. (2 + 5) và 3.2 + 3.5.

Xem đáp án

Ta có: 3. (2 + 5) = 3.7 = 21

           3.2 + 3.5 = 6 + 15 = 21

Vì 21 = 21 nên 3. (2 + 5) = 3.2 + 3.5.

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm: 125.8 001.8

Xem đáp án

125. 8 001. 8 = (125.8). 8 001 = 1 000. 8 001 = 8 001 000.

7. Tự luận
1 điểm

Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá trị 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?

Xem đáp án

Số bóng đèn cần phải thay tất cả là:

   32.8 = 256 (bóng đèn)

Tổng số tiền nhà trường phải trả là:

   96 000 . 256 = 24 576 000 (đồng)

Vậy nhà trường phải trả 24 576 000 đồng.

8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 : 18.

Xem đáp án

Ta có:

Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 : 18

Vậy 196 : 7 = 28.

Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 : 18

Vậy 215 : 18 = 11 (dư 17).

9. Tự luận
1 điểm

Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).

Xem đáp án

+) Phép chia hết là: 196 : 7 = 28 trong đó số bị chia là 196, số chia là 7, thương là 28.

+) Phép chia có dư là: 215 : 18 = 11 (dư 17) trong đó số bị chia là 215, số chia là 18, thương là 11, số dư là 17.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia sau:

a) 945 : 45

b) 3 121 : 51

Xem đáp án

a)

Thực hiện các phép chia sau a) 945 : 45 b) 3 121 : 51

Vậy 945 : 45 = 21

b)

Thực hiện các phép chia sau a) 945 : 45 b) 3 121 : 51

Vậy 3121 : 51 = 61 dư 10

11. Tự luận
1 điểm

Mẹ em mua một túi 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?

Xem đáp án

Số tiền mà mẹ phải trả là:

20 000. 10 = 200 000 (đồng)

Số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa là:

200 000 : 50 000 = 4 (tờ)

Vậy mẹ em đưa cho cô bán hàng 4 tờ 50 nghìn đồng.

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

a) 951 . 23;

b) 47 . 273;

c) 845 . 253;

d) 1 356 . 125.

Xem đáp án

a)

Thực hiện các phép nhân sau a) 951.23 b) 47.273 c) 845.253 d) 1 356.125

Vậy 951 . 23 = 21 873.

b)

Thực hiện các phép nhân sau a) 951.23 b) 47.273 c) 845.253 d) 1 356.125

Vậy 47 . 273 = 12 831.

c)

Thực hiện các phép nhân sau a) 951.23 b) 47.273 c) 845.253 d) 1 356.125

Vậy 845 . 253 = 213 785.

d)

Thực hiện các phép nhân sau a) 951.23 b) 47.273 c) 845.253 d) 1 356.125

Vậy 1 356 . 125 = 169 500.

13. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

a) 125 . 10

b) 2 021 . 100;

c) 1 991 . 25 . 4

d) 3 025 . 125 . 8.

Xem đáp án

a) 125 . 10 = 1 250.

b) 2 021 . 100 = 202 100.

c) 1 991 . 25 . 4 = 1 991 . (25 . 4) = 1 991 . 100 = 199 100.

d) 3 025 . 125 . 8 = 3 025 . (125 . 8) = 3 025 . 1 000 = 3 025 000.

14. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

a) 125 . 101 (Hướng dẫn viết 101 = 100 + 1)

b) 21 . 49 (Hướng dẫn viết 49 = 50 - 1)

Xem đáp án

a) 125 . 101 = 125 . (100 + 1) = 125 . 100 + 125 . 1 = 12 500 + 125 = 12 625.

b) 21 . 49 = 21 . (50 - 1) = 21 . 50 - 21 . 1 = 1 050 - 21 = 1 029.

15. Tự luận
1 điểm

Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Mỗi phòng có thể xếp số học sinh ngồi là:

4. 11 = 44 (học sinh)

Trường có thể nhận nhiều nhất số học sinh là:

44 . 50 = 2 200 (học sinh)

Vậy trường có thể nhiều nhất 2 200 học sinh.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:

a) 1 092 : 91

b) 2 059 : 17

Xem đáp án

a) 

Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau a) 1 092 : 91

Ta có: 1 092 : 91 = 12

Vậy thương trong phép chia là 12, số dư là 0.

b)

Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau a) 1 092 : 91

Ta có: 2 059 : 17 = 121 (dư 2)

Vậy thương trong phép chia là 121, số dư là 2.

17. Tự luận
1 điểm

Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.

Xem đáp án

Hai lần số dân tỉnh Bắc Giang là: 1 803 950 . 2 = 3 607 900 (người)

Vì hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa là 32 228 người do đó

Số dân tỉnh Thanh Hóa là:

3 607 900 + 32 228 = 3 640 128 (người)

Vậy số dân tỉnh Thanh Hóa là 3 640 128 người.

18. Tự luận
1 điểm

Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?

Xem đáp án

Vì 997 : 5 = 199 (dư 2) nên xếp đủ 199 chiếc ghế và còn thừa 2 học sinh và phải dùng thêm 1 chiếc ghế để có chỗ cho 2 học sinh.

Vậy cần dùng ít nhất: 199 + 1 = 200 (ghế băng).

19. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1 290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?

Xem đáp án

Vì 1 290 : 45 = 28 (dư 30) nên xếp đủ 28 chuyến xe thì còn dư 30 kiện hàng, và phải dùng thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 kiện hàng đó.

Vậy, cần ít nhất là: 28 + 1 = 29 (chuyến).

20. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 254.35;

b) 86.72.

Xem đáp án

a) 

Phép nhân và phép chia số tự nhiên | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy 254.35 = 8 890.

b) 

Phép nhân và phép chia số tự nhiên | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy 86.72 = 6 192.

+ Tính chất của phép nhân:

- Giao hoán: ab = ba.

- Kết hợp: (ab)c = a(bc).

- Phân phối của phép nhân với phép cộng: a(b + c) = ab + ac.

21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: 

a) 125.3 542.8;

b) 69.73 + 69.27.

Xem đáp án

a) 125.3 542.8 

= (125.8).3 542

= 1 000. 3 542 

= 3 542 000.

b) 69.73 + 69.27

= 69.(73 + 27) 

= 69.100

= 6 900.

+ Với hai số tự nhiên a và b đã cho (b khác 0), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a = b.q + r, trong đó 0 ≤ r ≤ b.

- Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a:b = q; a là số bị chia, b là số chia, q là thương.

- Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư a:b = q (dư r); a là số bị chia, b là số chia, q là thương, r là số dư.

22. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia sau:

a) 1 356 : 23;

b) 264 : 12.

Xem đáp án

a) 

Phép nhân và phép chia số tự nhiên | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy 1 356 : 23 = 58 (dư 22).

b) 

Phép nhân và phép chia số tự nhiên | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vậy 264 : 12 = 24 (dư 0)

23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 159.32;

b) 4.119.25;

c) 5 902:17;

d) 1938:102.

Xem đáp án

a) 159.32 = 5 088;

b) 4.119.25 = (4.25).119 = 100.119 = 11 900.

c) 5 092:17 = 299 (dư 9)

d) 1 938:102 = 19.

24. Tự luận
1 điểm

Một trường Trung học cơ sở có 65 phòng học, mỗi phòng có 12 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Tổng số bộ bàn ghế của trường Trung học cơ sở là: 65.12 = 780 (bộ)

Vì mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người nên trường có thể nhận nhiều nhất số học sinh là: 780.4 = 3 120 (học sinh).

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 3 120 học sinh.

25. Tự luận
1 điểm

Một trường học có 1 213 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều đủ chỗ người.

Xem đáp án

Ta có 1 213:5 = 242 (dư 3).

Do đó ban tổ chức cần phải chuẩn bị ít nhất 243 băng ghế như vậy để tất cả học sinh đều đủ chỗ ngồi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép chia 125: 25 = 5. Trong phép tính này thì 5 là:

Số bị chia;

Số chia;

Thương;

Số dư.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phép tính 125:25 = 5, 

125 là số bị chia, 25 là số chia và 5 là thương.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép nhân có tính chất:

Giao hoán

Kết hợp

Phân phối giữa phép nhân và phép cộng

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phép nhân có tính chất:

+ Giáo hoán

+ Kết hợp 

+ Phân phối giữa phép nhân và phép cộng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số tự nhiên a và b ( b khác 0) Tồn tại số tự nhiên q sao cho a = b.q. Khi đó phát biểu nào sau đây là đúng:

a chia hết cho b.

b chia hết cho a.

a chia cho b dư r.

b chia cho a dư r.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu tồn tại số tự nhiên q thỏa mãn a = b.q thì a chia hết cho b.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số tự nhiên a và b (b khác 0) ta luôn tìm được hai số q, r sao cho a = b.q + r, điều kiện của r là:

r < b;

0 < r < b;

0 ≤ r < b;

r ≥ 0;

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện của số dư là 0 ≤ r < b.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

a.1 = 1.a = a;

a.0 = 0.a = a;

(ab)c = a(bc) = abc;

a(b + c) = ab + ac.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có a.0 = 0.a = 0 nên B sai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhẩm 125.100

12 500;

1 250;

12 000;

12 050.

Xem đáp án

Đáp án A

125.100 = 12 500.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích a.b bằng:

a + a + … + a (a số hạng).

a + a + … + a (b số hạng).

a.a… a (b thừa số a).

a.a…a (a thừa số a).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: a.b = a + a + … + a (b số hạng).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: 47.273 là:

10 011;

12 831;

12 731;

12 031.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy 47.273 = 12 831.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số dư của phép chia 2 059:17.

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Suy ra 2 059 = 17.121 + 2.

Số dư trong phép chia là 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính 129.89 + 129.11.

12 900;

1 290;

11 610;

12 090.

Xem đáp án

Đáp án A

129.89 + 129.11

= 129.(89 + 11) 

= 129.100

= 12 900.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần ít nhất bao nhiêu xe 35 chỗ ngồi để chở hết 420 cổ động viên của đội bóng?

10 xe;

11 xe;

12 xe;

13 xe.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có 420 : 35 = 12. 

Vậy cần vừa đủ 12 xe 35 chỗ ngồi để chở hết 420 cổ động viên.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào sai?

17.67 = 1 129;

603. 295 = 177 875;

723:3 = 241;

5 604:28 = 200 (dư 4).

Xem đáp án

Đáp án A

A. 

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Do đó A sai.

B. 603. 295 = 177 875. Do đó B đúng.

C. 

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

723:3 = 241. Do đó C đúng.

D.

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Vậy 5 604:28 = 200 (dư 4). Do đó D đúng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường học có 35 lớp học mỗi lớp có 20 bộ bàn ghế. Hỏi trường học đó có bao nhiêu bàn ghế.

70 bộ.

600 bộ.

700 bộ.

500 bộ.

Xem đáp án

Đáp án C

Trường học đó có số bộ bàn ghế là: 35. 20 = 700 (bộ).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhẩm: 125. 8 723.8

872 300

8 723 000

87 230 000

8 723.

Xem đáp án

Đáp án B

125. 8 723.8

= (125.8).8 723

= 1000.8 723

= 8 723 000.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá tiền in một trang giấy A4 là 250 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 86 trang.

2 150 (đồng).

215 000 (đồng).

21 500 (đồng).

11 00 (đồng).

Xem đáp án

Đáp án C

Bác thiệp phải trả số tiền là: 250.86 = 21 500 (đồng).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ Lan mua một túi gạo 15kg gạo loại ngon hết 480 000 đồng. Hỏi một ki – lô – gam gạo giá bao nhiêu tiền?

22 000 đồng.

30 000 đồng.

32 000 đồng.

20 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án C

Giá một ki – lô – gam gạo là: 480 000:15 = 32 000 (đồng).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 120.87 + 120.12 + 120

120.

1 200.

12 000.

1 080.

Xem đáp án

Đáp án C

120.87 + 120.12 + 120

= 120.(87 + 12 + 1) 

= 120.100

=12 000.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường THCS có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao ghế băng để học sinh có đủ chỗ ngồi.

199

200

201

202

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Theo phép tính trên, nếu chỉ chuẩn bị 199 băng ghế 5 chỗ ngồi thì bị thừa ra 2 học sinh không có chỗ ngồi.

Do đó cần ít nhất 200 băng ghế đề đủ chỗ ngồi cho tất cả các bạn học sinh.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường Trung học cơ sở có 45 phòng học, mỗi phòng có 12 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

540 học sinh.

180 học sinh.

2 060 học sinh.

2 160 học sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng số học sinh nhiều nhất mà trường có thể nhận được là:

45.12.4 = 2 160 (học sinh).