Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân số lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân số lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 689 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mẹ Minh dành 23 tiền lương hàng tháng để chi tiêu trong gia đình. 15 số tiền chi tiêu đó là tiền bán trú cho Minh. Hỏi tiền bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hàng tháng của mẹ?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài học này, ta sẽ biết được số tiền bán trú của mình bằng:

15:23=15.32=310 phần tiền lương tháng của mẹ.

2. Tự luận
1 điểm

Em hãy nhớ lại quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính:

83.37 và 46.58

Xem đáp án

Quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương) ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Ta có: 

+) 83.37=8.33.7=87

+) 46.58=4.53.8=56.2=512

3. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) -25.54

b) -710.-911

Xem đáp án

a) -25.54=-2.55.4=-12

b) -710.-911=-7.-910.11=63110

4. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tam giác biết một cạnh dài 95 cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng 73 cm.

Xem đáp án

Diện tích hình tam giác là:

12.95.73=1.9.72.5.3=3.72.5=2110 (cm2)

Vậy diện tích của tam giác là 2110cm2

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 613.87.-263.-78;

b) 65.313-65.1613

Xem đáp án

a) 613.87.-263.-78

= 613.-263.87.-78 (tính chất giao hoán)

= 6.-2613.3.8.-77.8

= (-4).(-1) = 4

b) 65.313-65.1613

= 65.313-1613

= 65.-1313 = -65

6. Tự luận
1 điểm

Tính các tích sau: 54.45; -57.7-5

Xem đáp án

+) 54.45=5.44.5=1

+) -57.7-5=-5.77.-5=1

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm phân số nghịch đảo của 11 và 7-5.

Xem đáp án

+) Phân số nghịch đảo của 11 là 111 vì 11.111=11.111=1

+) Phân số nghịch đảo của 7-5 là -57 vì 7-5.-57=1

8. Tự luận
1 điểm

Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính: 34:25

Xem đáp án

Quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Ta có: 34:25=34.52=158

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) -89:43;

b) -2:25

Xem đáp án

a) -89:43=-89.34=-23

b) -2:25=-2.52=-5

10. Tự luận
1 điểm

Trong một công thức làm bánh, An cần 3/4 cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?

Xem đáp án

Một cái bánh cần số phần của cốc đường là:

34:9=34.19=14.3=112 (phần)

Làm 6 cái bánh cần số phần cốc đường là:

6.112=12 (phần)

Vậy An làm 6 cái bánh thì cần 1/2 cốc đường.

11. Tự luận
1 điểm

Thay dấu “?” bằng số thích hợp

Thay dấu ? bằng số thích hợp

Xem đáp án

+) Với a = 925, b = 1, ta có: a.b = 925.1 = 925; a: b = 925:1 = 925

+) Với a = 12, b = -98, ta có: a.b = 12.-98 = 12.-98 = -272

a : b = 12 : -98 = 12.8-9 = -323

+) Với a = -56; b = 3, ta có: a.b = -56.3 = -52;

a : b = -56:3 = -518

Ta có bảng sau:

Thay dấu ? bằng số thích hợp

12. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 78+78:18-12

b) 611+113.322

Xem đáp án

a) 78+78:18-12

= 78.1+78.8-12

= 781+8-12 (tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng)

= 78.9-12

= 7.98-1.42.4 = 598

b) 611+113.322

= 611+1122

= 6.211.2+1122 = 2322

13. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí.

a) 34.113-34.1413

b) 513.-310.-135

Xem đáp án

a) 34.113-34.1413

= 34.113-1413

= 34.-1313 = -34

b) 513.-310.-135 = 5.-3.-1313.10.5 = 310

14. Tự luận
1 điểm

Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu ki lô mét?

Xem đáp án

Đổi 20 phút = 13 giờ

Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài số ki lô mét là:

15.13 = 153 = 5 (km)

Vậy quãng đường từ nhà Nam đến trường dài 5km.

15. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 72 cm, diện tích là 2110 cm2. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

2110:72=21.210.7=35 (cm)

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật dài 35 cm

16. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) x.72 = 79;

b) x : 85 = 52

Xem đáp án

a) x.72=79

x = 79:72

x = 29

b) x : 85=52

x = 52.85

x = 4

17. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 1/3 số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có 1/2 số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn?

Xem đáp án

Số phần số học sinh lớp 6A thích cả môn toán và môn ngữ văn là:

13.12=16 (phần)

Vậy có 1/6 số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn.