Trắc nghiệm Ôn tập bảng nhân 2; 5, Bảng chia 2; 5 lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Điền các số còn thiếu vào ô trống
Thừa số | 2 | |
Thừa số | 7 | 2 |
Tích | 18 |
14; 36
9; 16
14; 9
9; 20
Đáp án đúng là: C
Ta có:
2 × 7 = 14
9 × 2 = 18
Điền số còn thiếu vào ô trống:

8
10
16
18
Đáp án đúng là: A
Ta có:
2 x 1 = 2
2 x 2 = 4
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
2 x 5 = 10
…
Vậy số cần điền vào ô trống là số 8.
Số?
8; 13
6; 13
8; 40
6; 30
Đáp án đúng là: C
Ta có:
4 x 2 = 8
8 + 5 = 13
Vậy hai số cần điền vào ô trống lần lượt là 8; 13.
Có 18 học sinh xếp thành 2 hàng đều nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
16 học sinh
10 học sinh
20 học sinh
9 học sinh
Đáp án đúng là: D
Mỗi hàng có số học sinh là:
18 : 2 = 9 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh
Thương của phép chia 30 : 5 là:
5
6
7
8
Đáp án đúng là: B
30 : 5 = 6
Có bao nhiêu quả táo cho kết quả là 5?
2
3
4
5
Đáp án đúng là: A
Ta có:
5 x 2 = 10
5 x 1 = 5
50 : 5 = 10
2 x 5 = 10
25 : 5 = 5
Như vậy có hai quả táo cho kết quả là 5.
Một cửa hàng có 50 kg đường mía, người ta chia đều số đường đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
5
10
15
20
Đáp án đúng là: B
Mỗi túi có số ki – lô – gam đường là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10 kg đường
An có 10 cái bánh chia đều cho 2 bạn; Bình có 20 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi sau khi chia mỗi bạn nhận được số bánh nhiều hơn hay ít hơn số kẹo?
nhiều bánh hơn
nhiều kẹo hơn
bằng nhau
không so sánh được
Đáp án đúng là: A
Mỗi bạn nhận được số cái bánh là:
10 : 2 = 5 (cái)
Mỗi bạn nhận được số cái kẹo là:
20 : 5 = 4 (cái)
Vậy sau khi chia mỗi bạn nhận được số bánh nhiều hơn số kẹo.





