Bài tập Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 có đáp án
Đề thi

Bài tập Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 388 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số?

Thừa số

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Thừa số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tích

2

4

?

?

?

?

?

?

?

20

b)

Số bị chia

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

Số chia

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Thương

1

2

?

?

?

?

?

?

?

10

Xem đáp án

a)  Em nhớ lại bảng nhân 2 và điền kết quả vào bảng trên.

Lưu ý: Trong bảng nhân 2, kết quả liền sau hơn kết quả liền trước 2 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Thừa số

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Thừa số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tích

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

b) Em nhớ bảng chia 2 và điền thật nhanh kết quả vào bảng trên.

Lưu ý: Trong bảng chia 2, thương liền trước kém thương liền sau 1 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Số bị chia

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

Số chia

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Thương

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

2. Tự luận
1 điểm

Số?

a)Số a) 2 4 dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi 14 dấu hỏi dấu hỏi 20 (ảnh 1)b)Số a) 2 4 dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi 14 dấu hỏi dấu hỏi 20 (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 2.

Em điền được các số như sau:

Số a) 2 4 dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi 14 dấu hỏi dấu hỏi 20 (ảnh 3)

b) Các số trong dãy là kết quả của bảng chia 2.

Em điền được các số như sau:

Số a) 2 4 dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi dấu hỏi 14 dấu hỏi dấu hỏi 20 (ảnh 4)

3. Tự luận
1 điểm

Số?

Số 2 + 6 dấu hỏi + 9 = dấu hỏi (ảnh 1)

Xem đáp án

Để điền được số trong hình tròn, em thực hiện phép tính: 2 × 6 = 12.

Để điền được số trong hình tam giác, em lấy kết quả vừa tìm được ở trong hình tròn + 9, tức là phép tính: 12 + 9 = 21.

Em điền được các số như sau:

Số 2 + 6 dấu hỏi + 9 = dấu hỏi (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy?

Xem đáp án

Có số bàn học là:

18 : 2 = 9 (bàn)

Đáp số: 9 bàn học

5. Tự luận
1 điểm

Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?

Xem đáp án

Số đô vật tham gia thi đấu là:

10 x 2 = 20 (đô vật)

Đáp số: 20 đô vật

6. Tự luận
1 điểm

Số?

a)

Thừa số

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

Thừa số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tích

5

10

?

?

?

?

?

?

?

50

b)

Số bị chia

50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

Số chia

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

Thương

10

9

?

?

?

?

?

?

?

1

Xem đáp án

a) Trong bảng nhân 5, kết quả liền sau hơn kết quả liền trước 5 đơn vị.

Thừa số

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

Thừa số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tích

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

b) Trong bảng chia 5, thương liền sau hơn thương liền trước 1 đơn vị.

Số bị chia

50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

Số chia

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

Thương

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

 

7. Tự luận
1 điểm

-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Hỏi:

a) Sọt nào sẽ có nhiều bưởi nhất?

b) Sọt nào sẽ có ít bưởi nhất?

Rô-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Hỏi (ảnh 1)

Xem đáp án

Em thực hiện các phép tính ứng với mỗi quả bưởi như sau:

5 × 2 = 10

5 × 1 = 5

50 : 5 = 10

25 : 5 = 5

2 × 5 = 10

20 : 5 = 4

Khi đó:

Sọt ghi số 10 có 3 quả bưởi.

Sọt ghi số 5 có 2 quả bưởi.

Sọt ghi số 4 có 1 quả bưởi.

So sánh số quả bưởi ở mỗi sọt, ta được: 1 < 2 < 3.

a) Sọt ghi số 10 sẽ có nhiều bưởi nhất (3 quả).

b) Sọt ghi số 4 sẽ có ít bưởi nhất (1 quả).

8. Tự luận
1 điểm

>; <; = vào chỗ chấm:

a)     2 x 5   ?   5 x 2

b)    18 : 2   ?   10

c)     5 x 3   ?   20 : 2

Xem đáp án

Em thực hiện các phép tính sau đó so sánh các kết quả với nhau và điền dấu thích hợp.

a) Vận dụng tính chất giao hoán của phép tính nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích đó không thay đổi.

Do đó 2 × 5 = 5 × 2.

b) Ta có 18 : 2 = 9.

Vì 9 < 10 nên 18 : 2 < 10.

c) Ta có 5 × 3 = 15; 20 : 2 = 10.

Vì 15 > 10 nên 5 × 3 > 20 : 2.

Em điền được các dấu như sau:

a) 2 × 5   =   5 × 2

b) 18 : 2  <   10

c) 5 × 3  >   20 : 2

9. Tự luận
1 điểm

Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki--gam gạo nếp?

Xem đáp án

Mỗi túi có số kg gạo nếp là:

50 : 5 = 10 (kg)

Đáp số: 10 kg gạo nếp