Bài tập Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 có đáp án
9 câu hỏi
Số?
Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tích | 2 | 4 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 20 |
b)
Số bị chia | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thương | 1 | 2 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 10 |
a) Em nhớ lại bảng nhân 2 và điền kết quả vào bảng trên.
Lưu ý: Trong bảng nhân 2, kết quả liền sau hơn kết quả liền trước 2 đơn vị.
Em điền được các số như sau:
Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tích | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
b) Em nhớ bảng chia 2 và điền thật nhanh kết quả vào bảng trên.
Lưu ý: Trong bảng chia 2, thương liền trước kém thương liền sau 1 đơn vị.
Em điền được các số như sau:
Số bị chia | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thương | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số?
a)
b)
a) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 2.
Em điền được các số như sau:

b) Các số trong dãy là kết quả của bảng chia 2.
Em điền được các số như sau:

Số?

Để điền được số trong hình tròn, em thực hiện phép tính: 2 × 6 = 12.
Để điền được số trong hình tam giác, em lấy kết quả vừa tìm được ở trong hình tròn + 9, tức là phép tính: 12 + 9 = 21.
Em điền được các số như sau:

Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy?
Có số bàn học là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số: 9 bàn học
Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
Số đô vật tham gia thi đấu là:
10 x 2 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật
Số?
a)
Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tích | 5 | 10 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 50 |
b)
Số bị chia | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 15 | 10 | 5 |
Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thương | 10 | 9 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 1 |
a) Trong bảng nhân 5, kết quả liền sau hơn kết quả liền trước 5 đơn vị.
Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thừa số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tích | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
b) Trong bảng chia 5, thương liền sau hơn thương liền trước 1 đơn vị.
Số bị chia | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 15 | 10 | 5 |
Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thương | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
Rô-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Hỏi:
a) Sọt nào sẽ có nhiều bưởi nhất?
b) Sọt nào sẽ có ít bưởi nhất?

Em thực hiện các phép tính ứng với mỗi quả bưởi như sau:
5 × 2 = 10 5 × 1 = 5 | 50 : 5 = 10 25 : 5 = 5 | 2 × 5 = 10 20 : 5 = 4 |
Khi đó:
Sọt ghi số 10 có 3 quả bưởi.
Sọt ghi số 5 có 2 quả bưởi.
Sọt ghi số 4 có 1 quả bưởi.
So sánh số quả bưởi ở mỗi sọt, ta được: 1 < 2 < 3.
a) Sọt ghi số 10 sẽ có nhiều bưởi nhất (3 quả).
b) Sọt ghi số 4 sẽ có ít bưởi nhất (1 quả).
>; <; = vào chỗ chấm:
a) 2 x 5 ? 5 x 2
b) 18 : 2 ? 10
c) 5 x 3 ? 20 : 2
Em thực hiện các phép tính sau đó so sánh các kết quả với nhau và điền dấu thích hợp.
a) Vận dụng tính chất giao hoán của phép tính nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó 2 × 5 = 5 × 2.
b) Ta có 18 : 2 = 9.
Vì 9 < 10 nên 18 : 2 < 10.
c) Ta có 5 × 3 = 15; 20 : 2 = 10.
Vì 15 > 10 nên 5 × 3 > 20 : 2.
Em điền được các dấu như sau:
a) 2 × 5 = 5 × 2
b) 18 : 2 < 10
c) 5 × 3 > 20 : 2
Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
Mỗi túi có số kg gạo nếp là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10 kg gạo nếp





