Trắc nghiệm Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số lớp 8 (có đáp án)
15 câu hỏi
Cho hàm số y = 2x + 1. Giá trị của y khi x = –2 là:
–3.
3.
–5.
–1.
Đáp án đúng là: A
Thay x = –2 vào hàm số y = 2x + 1, ta được:
y = 2.(–2) + 1
y = –4 + 1
y = –3.
Hệ trục tọa độ Oxy chia mặt phẳng tọa độ thành 4 góc phần tư. Các điểm nằm ở góc phần tư thứ I có đặc điểm:
x > 0, y < 0.
x < 0, y > 0.
x > 0, y > 0.
x < 0, y < 0.
Đáp án đúng là: C
Góc phần tư thứ I có x > 0 và y > 0.

Điểm K(–2; 5) nằm ở góc phần tư thứ mấy?
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng là: B

Ta có x = –2 < 0 và y = 5 > 0.
Vậy điểm K(–2; 5) nằm ở góc phần tư thứ II.
Điểm P(x; y) thỏa mãn x.y > 0 có thể nằm ở các góc phần tư nào?
I và II.
II và IV.
I và III.
III và IV.
Đáp án đúng là: C
Vì x.y > 0 nên x, y cùng dấu.

Góc phần tư I có x > 0, y > 0 và góc phần tư III có x < 0, y < 0.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số f(x) = x2 – x. Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{f(3)}}{{f(2)}}\) là:
1.
2
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Ta có f(3) = 32 – 3 = 9 – 3 = 6;
f(2) = 22 – 2 = 4 – 2 = 2.
Do đó \(P = \frac{6}{2} = 3.\)
Biết hàm số y = f(x) = 3x – 2. Giá trị của x sao cho f(x) = 10 là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Để f(x) = 10 thì
3x – 2 = 10
3x = 10 + 2
3x = 12
x = 4.
Vậy x = 4 thì f(x) = 10.
Điểm M(a; a – 3) thuộc đồ thị hàm số y = 2x – 5. Giá trị của a là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Để điểm M(a; a – 3) thuộc đồ thị hàm số y = 2x – 5 thì
a – 3 = 2.a – 5
a – 2a = –5 + 3
–a = –2
a = 2.
Vậy a = 2.
Biết đồ thị hàm số y = ax + 2 đi qua điểm A(2; 8). Giá trị của a là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Để đồ thị hàm số y = ax + 2 đi qua điểm A(2; 8) thì
8 = a.2 + 2
2a = 8 – 2
2a = 6
a = 3.
Để điểm M(m – 2; 5) nằm trên trục tung Oy thì giá trị của m là:
–2.
2.
5.
0.
Đáp án đúng là: B
Để điểm M(m – 2; 5) nằm trên trục tung Oy thì hoành độ của điểm M phải bằng 0, tức là m – 2 = 0 hay m = 2.
Khoảng cách từ điểm A(3; –4) đến trục tung Oy là:
3.
–4.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Khoảng cách đến trục tung là giá trị tuyệt đối của hoành độ.

Vậy khoảng cách từ điểm A(3; –4) đến trục tung Oy là |3| = 3.
Cho hai điểm A(–3; 0) và B(4; 0). Khoảng cách giữa hai điểm A và B là:
1.
7.
–7.
12.
Đáp án đúng là: B

Hai điểm A(–3; 0) và B(4; 0) cùng nằm trên trục hoành nên
AB = |–3| + |4| = 3 + 4 = 7.
Diện tích tam giác tạo bởi gốc tọa độ O và hai điểm A(0; 6), B(4; 0) trên mặt phẳng tọa độ là:
10.
12.
24.
48.
Đáp án đúng là: B

Từ A(0; 6) ta có OA = |6| = 6.
Từ B(4; 0) ta có OB = |4| = 4.
Diện tích tam giác tạo bởi gốc tọa độ O và hai điểm A(0; 6), B(4; 0) trên mặt phẳng tọa độ là:
\(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 = 12\) (đơn vị diện tích).
Bốn điểm A(2; 2), B(–2; 2), C(–2; –2), D(2; –2) tạo thành hình gì trên mặt phẳng tọa độ?
Hình thoi.
Hình vuông.
Hình chữ nhật có chiều dài khác chiều rộng.
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
AB = |2| + |–2| = 4;
BC = |2| + |–2| = 4;
CD = |–2| + |2| = 4;
DA = |–2| + |2| = 4.
Hình có 4 cạnh bằng 4 và các góc vuông với trục tọa độ.
Do đó ABCD là hình vuông.
Nhiệt độ T (°C) của một vật thay đổi theo thời gian t (phút) được cho bởi công thức T = 30 + 4t. Sau bao lâu thì nhiệt độ của vật đạt 54°C?
4 phút.
5 phút.
6 phút.
8 phút.
Đáp án đúng là: C
Để nhiệt độ của vật đạt 54°C thì T = 54, tức là
30 + 4t = 54
4t = 54 – 30
4t = 24
t = 6.
Vậy sau 6 phút thì nhiệt độ của vật đạt 54°C.
Một hãng viễn thông tính phí hàng tháng bằng công thức y = 20 000 + 1500x, trong đó y (đồng) là tổng số tiền phải trả và x (phút) là thời gian gọi ngoài mạng. Nếu một khách hàng phải trả 65 000 đồng, số phút gọi ngoài mạng của người đó là:
25 phút.
30 phút.
35 phút.
40 phút.
Đáp án đúng là: B
Do khách hàng phải trả 65 000 đồng nên y = 65 000, tức là
20 000 + 1 500x = 65 000
1 500x = 65 000 – 20 000
1 500x = 45 000
x = 30.
Vậy người đó đã gọi 30 phút ngoại mạng.








