Giải SBT Toán 8 KNTT Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8115 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng dưới đây. Đại lượng y có phải là một hàm số của x không ?

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng dưới đây. Đại lượng y  (ảnh 1)
Xem đáp án

y là hàm số của x. Do với mỗi giá trị x thì chỉ cho một giá trị y tương ứng.

2. Tự luận
1 điểm

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng dưới đây. Đại lượng y có phải là một hàm số của x không ?

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng dưới đây -2 1 0 1 2 (ảnh 1)
Xem đáp án

y không là hàm số của x. Do với giá trị x = 1 thì cho hai giá trị y tương ứng là y = 1 và y = 2.

3. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa số tháng tuổi x (tháng) và cân nặng y (kg) của một em bé trong 6 tháng đầu đời được cho bởi bảng sau:

Mối quan hệ giữa số tháng tuổi x (tháng) và cân nặng y (kg) của một em bé trong 6 tháng  (ảnh 1)

Hỏi cân nặng y của em bé đó có phải là hàm số của số tháng tuổi x không ?

Hãy xác định cân nặng của em bé đó lúc 4 tháng tuổi.

Xem đáp án

Cân nặng y của em bé đó là hàm số của số tháng tuổi x. Vì với mỗi giá trị của tháng tuổi x chỉ có một giá trị cân nặng y tương ứng.

Em bé lúc 4 tháng tuổi tức là x = 4 thì cân nặng tương ứng là y = 6,2 (kg).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 2x2 – 1.

Tính f(0); f(–1).

Xem đáp án

Ta có: f(0) = 2.02 – 1 = –1 ; f(–1) = 2.(–1)2 – 1 = 1.

5. Tự luận
1 điểm
Cho hàm số y = f(x) = 2x2 – 1

Hoàn thành bảng sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = f(x)

?

?

?

?

?

Xem đáp án

Ta có:

Tại x = –2 thì f(–2) = 2.(–2)2 – 1 = 7

Tại x = –1 thì f(–1) = 1

Tại x = 0 thì f(0) = –1

Tại x = 1 thì f(1) = 2.12 – 1 = 1

Tại x = 2 thì f(2) = 2.22 – 1 = 7

Do đó, ta có bảng sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = f(x)

7

1

–1

1

7

6. Tự luận
1 điểm
Tìm tất cả các giá trị x sao cho y = 17
Xem đáp án

Ta có y = 17, tức là 2x2 – 1 = 17 hay x2 = 9, suy ra x = – 3 hoặc x = 3.

Vậy khi x = – 3 hoặc x = 3 thì y = 17.

7. Tự luận
1 điểm

Xác định tọa độ của các điểm A, B, C, D trong hình bên.

Xem đáp án

Từ hình vẽ ta thấy:

Tọa độ của điểm A là A(– 3; 4);

Tọa độ của điểm B là B(–2; –2);

Tọa độ của điểm C là C(1; –3);

Tọa độ của điểm D là D(3; 0).

8. Tự luận
1 điểm

Xác định các điểm E(0; – 1) và F(–2; 3) trong hình bên.

Xác định các điểm E(0; - 1) và F(-2; 3) trong hình bên (ảnh 1)
Xem đáp án

Các điểm E và F được biểu diễn trên hình dưới đây.

Xác định các điểm E(0; - 1) và F(-2; 3) trong hình bên (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = f(x) được cho trong bảng sau:

Hàm số  y = f(x)  được cho trong bảng sau x -2 -1 0 1 2 y = f(x) 6 3 0 -3 -6 (ảnh 1)

Vẽ đồ thị của hàm số y = f(x).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đã cho gồm các điểm: A(–2; 6), B(–1; 3), O(0; 0), C(1; –3) và D(2; –6).

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy và xác định các điểm A, B, O, C, D. Ta có đồ thị hàm số như hình dưới:

Hàm số  y = f(x)  được cho trong bảng sau x -2 -1 0 1 2 y = f(x) 6 3 0 -3 -6 (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

Hệ thức y2 + x2 = 1 có xác định một hàm số y = f(x) không ? Vì sao ?

Xem đáp án

Ta có: y2 + x2 = 1

Với x = \(\frac{1}{2}\) ta có: y2 + \(\frac{1}{4}\) = 1 nên y2 = \(\frac{3}{4}\)

Suy ra \(y = \pm \sqrt {\frac{3}{4}} \).

Do đó, với một giá trị x = \(\frac{1}{2}\) có hai giá trị y tương ứng.

Vậy hệ thức y2 + x2 = 1 không xác định một hàm số y = f(x).

11. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu thị diện tích S của hình chữ nhật dưới dạng một hàm số của chiều dài x nếu chiều dài của hình chữ nhật gấp đôi chiều rộng.

Xem đáp án

Chiều dài hình chữ nhật là x (x > 0).

Do chiều dài của hình chữ nhật gấp đôi chiều rộng nên chiều rộng của hình chữ nhật là 0,5x.

Diện tích của hình chữ nhật là: 0,5x.x = 0,5x2

Vậy hàm số biểu thị diện tích S theo chiều dài là: S(x) = 0,5x2.

12. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn vận tốc xe máy v (tính bằng km/h) của anh Nam dưới dạng một hàm số của thời gian t (tính bằng phút).

Anh Nam đi nhanh nhất trong khoảng thời gian nào (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Anh Nam đi nhanh nhất trong khoảng thời gian nào ?

Xem đáp án

Anh Nam đi nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 7 phút đến 7,4 phút.

13. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn vận tốc xe máy v (tính bằng km/h) của anh Nam dưới dạng một hàm số của thời gian t (tính bằng phút).

Vận tốc của anh Nam bằng 0 trong khoảng thời gian nào (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị trên, hãy trả lời câu hỏi sau:

Vận tốc của anh Nam bằng 0 trong khoảng thời gian nào ?

Xem đáp án

Vận tốc của anh Nam bằng 0 trong khoảng thời gian từ 4,2 phút đến 6 phút.

14. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn vận tốc xe máy v (tính bằng km/h) của anh Nam dưới dạng một hàm số của thời gian t (tính bằng phút).

Vận tốc của anh Nam trong khoảng thời gian từ 2 phút đến 4 phút là bao nhiêu (ảnh 1)

Vận tốc của anh Nam trong khoảng thời gian từ 2 phút đến 4 phút là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Vận tốc của anh Nam trong khoảng thời gian từ 2 phút đến 4 phút là 30 km/h.

15. Tự luận
1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn vận tốc xe máy v (tính bằng km/h) của anh Nam dưới dạng một hàm số của thời gian t (tính bằng phút).

Trong khoảng thời gian nào anh Nam đi với vận tốc 38 km/h (ảnh 1)
Trong khoảng thời gian nào anh Nam đi với vận tốc 38 km/h
Xem đáp án

Trong khoảng thời gian từ 7,6 phút đến 8 phút thì anh Nam đi với vận tốc 38 km/h.