Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 27. Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số có đáp án
14 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Cho hàm số y = f(x) = 2x2 – 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
•
•
Chọn phương án đúng.
Nếu điểm A có hoành độ bằng −2, tung độ bằng 3 thì tọa độ của A là
A. (2; 3).
B. (3; 2).
C. (−2; −3).
D. (−2; 3).
Đáp án đúng là: D
Điểm A có hoành độ bằng −2, tung độ bằng 3 thì tọa độ của A là (−2; 3).
Chọn phương án đúng.
Điểm (−2; 3) thuộc đồ thị hàm số nào sau đây?
A. y = −6x.
B. y = 6x.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
•Thay x = −2 vào hàm số y = −6x ta được y = 12.
•Thay x = −2 vào hàm số y = 6x ta được y = −12.
•Thay x = −2 vào hàm số ta được y = 3.
•Thay x = −2 vào hàm số ta được
Chọn phương án đúng.
Cho hàm số y = f(x) = 3x + 1. Giá trị của hàm số tại x = −2 là
A. −1.
B. −6.
C. −5.
D. 7.
Đáp án đúng là: C
Thay x = −2 vào hàm số y = f(x) = 3x + 1 ta được
y = 3 . (−2) + 1 = −6 + 1 = −5.
Chọn phương án đúng.
Cho điểm A và B trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. A(−3; 2).
B. A(2; −3).
C. B(1; −2).
D. B(−1; 2).
Trong hình vẽ trên, ta thấy:
•Điểm A có tọa độ là (2; −3).
•Điểm B có tọa độ là (−2; 1).
Đáp án đúng là: B.
Chọn phương án đúng.
Cho hàm số y = f(x) = 2x – 1. Để giá trị của hàm số bằng 3 thì giá trị của x bằng bao nhiêu?
A. x = 2.
B. x = 1.
C. x = 5.
D. x = 3.
Giá trị của hàm số bằng 3 nên y = 3.
Thay y = 3 vào hàm số, ta được:
2x – 1 = 3
2x = 4
x = 2.
Đáp án đúng là: A.
Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng sau. Đại lượng y có phải là một hàm số của x không?
a)
x | −3 | −1 | 0 | 2 | 4 |
y | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
b)
x | −2 | 1 | 0 | 1 | 2 |
y | −2 | 1 | 0 | 2 | 2 |
a) Đại lượng y là hàm số của x vì với mỗi giá trị của x (thuộc tập hợp {−3; −1; 0; 2; 4}) ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y (y luôn bằng 1).
b) Đại lượng y không là hàm số của x vì với x = 1 ta xác định được hai giá trị tương ứng của y là y = 1 và y = 2.
Cho hàm số
a) Tính
b) Hoàn thành bảng sau:
x | −2 | ? | 2 | 3 | ? |
y = f(x) | ? | −4 | ? | ? | 8 |

a) Xác định tọa độ của các điểm A; B; C; D trong hình bên.

b) Xác định các điểm E(0; −2) và F(2; −1) trong hình ở câu a.
a) Dựa vào mặt phẳng tọa độ như hình ta có:
A(−3; 4), B(−2; −2), C(1; −3), D(3; 0).
b)

Hàm số y = f(x) được cho trong bảng sau:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = f(x) | −5 | −2,5 | 0 | 2,5 | 5 |
Vẽ đồ thị của hàm số y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = f(x) gồm 4 điểm A, B, C, D như hình sau:

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên.

Dựa vào đồ thị hàm số hãy hoàn thành bảng giá trị của hàm số sau đây:
x | −2 | −1 | …… | 1 | 2 |
y = f(x) | …… | …… | 0 | …… | …… |
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = f(x) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Cho hàm số y = −2x + 4. Chứng tỏ rằng:
a) Điểm A(−1; 1) không thuộc đồ thị của hàm số đã cho;
b) Điểm B(3; −2) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
a) Thay tọa độ điểm A(−1; 1) vào hàm số, ta có: 1 ≠ −2.(−1) + 4 = 6.
Vậy điểm A(−1; 1) không thuộc đồ thị của hàm số đã cho.
b) Thay tọa độ điểm B(3; −2) vào hàm số, ta có: −2 = −2.3 + 4.
Vậy điểm B(3; −2) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Cân nặng và tuổi của bốn bạn An, Bình, Hưng, Việt được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ như hình sau:

(Do số liệu về tuổi và cân nặng rất chênh lệch nên trong hình bên, ta đã lấy một đơn vị dài trên trục hoành bằng 5 lần đơn vị dài trên trục tung).
Hãy cho biết:
a) Ai là người nặng nhất và nặng bao nhiêu;
b) Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu tuổi;
c) Bình và Việt ai nặng hơn và ai nhiều tuổi hơn;
d) Hoàn thành bảng sau:
Tên | An | Bình | Hưng | Việt |
Tuổi | ? | ? | ? | ? |
Cân nặng (kg) | ? | ? | ? | ? |
Theo bảng đã hoàn thành, cân nặng có phải là hàm số của tuổi không? Vì sao?
a) Hưng là người nặng nhất và nặng 50kg.
b) An là người ít tuổi nhất và tuổi của An là 11 tuổi.
c) Bình 13 tuổi và nặng 45 kg, Việt 14 tuổi và nặng 40 kg. Do đó, Bình nặng hơn Việt, còn Việt nhiều tuổi hơn Bình.
d)
Tên | An | Bình | Hưng | Việt |
Tuổi | 11 | 13 | 14 | 14 |
Cân nặng (kg) | 35 | 45 | 50 | 40 |
Theo bảng trên, đại lượng cân nặng không là một hàm số của tuổi, vì với x = 14 có hai giá trị của y là 50 và 40.
Hình bên là đồ thị của hàm số mô tả nhiệt độ T°C tại các thời điểm t (giờ) của một thành phố ở châu Âu từ giữa trưa đến 6 giờ tối.

a) Tìm T(1), T(2), T(5) và giải thích ý nghĩa của các số này.
b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá trị nào lớn hơn?
c) Tìm t sao cho T(t) = 5.
d) Trong khoảng thời gian nào thì nhiệt độ cao hơn 5°C?
a) T(1) = 6, nghĩa là tại lúc 1 giờ chiều nhiệt độ tại thành phố đó là 6°C.
T(2) = 8, nghĩa là tại lúc 2 giờ chiều nhiệt độ tại thành phố đó là 8°C.
T(5) = 4, nghĩa là tại lúc 5 giờ chiều nhiệt độ tại thành phố đó là 4°C.
b) Ta có: T(1) = 6 và T(4) = 5, hay T(1) > T(4), nghĩa là nhiệt độ của thành phố lúc 1 giờ chiều cao hơn nhiệt độ của thành phố lúc 4 giờ chiều, hay nhiệt độ đang giảm dần.
c) Khi T(t) = 5 thì t = 0 và t = 4.
d) Trong khoảng thời gian từ 12 giờ chiều đến trước 4 giờ chiều thì nhiệt độ cao hơn 5°C.








