Trắc nghiệm Hydrocarbon không no lớp 11 (có đáp án - phần 1)
15 câu hỏi
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
Đáp án đúng là: C
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểmkhông no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Đáp án đúng là: A
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Đáp án đúng là: B
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Ví dụ: CH3-CH=CH2.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
Ví dụ: CH3-CH2-C≡CH.
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: B
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2).
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2(n≥1).
CnH2n(n≥2).
CnH2n-2(n≥2).
CnH2n-6(n≥6).
Đáp án đúng là: C
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2(n≥2).
Trong alkene, mạch chính là
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Đáp án đúng là: D
Trong alkene, mạch chính là mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Đáp án đúng là: B
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên làbut-2-ene.
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylpropyne.
meylbut-1-yne.
Đáp án đúng là: B
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi làbut-2-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là

3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Đáp án đúng là: C
Alkyne trên có tên gọi là 4-methylhex-2-yne.
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là
(CH3)2CH-C≡CH.
CH3CH2CH2-C≡CH.
CH3-C≡C-CH2CH3.
CH3CH2- C≡C-CH3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là (CH3)2CH-C≡CH.
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
alkane.
xycloalkane.
alkyne.
alkene lớn hơn.
Đáp án đúng là: A
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành alkane.
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng cộng.
Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch bromine?
ethane.
propane.
butane.
ethylene.
Đáp án đúng là: D
Chất có khả năng làm mất màu dung dịch bromine là ethylene.
Đáp án A, B, C sai vì đều là ankane không làm mất màu dung dịch bromine.
Nếu muốn phản ứng: CH≡CH + H2 dừng lại ở giai đoạn tạo thành ethylene thì cần sử dụng xúc tác nào dưới đây?
H2SO4 đặc.
Lindlar.
Ni/to.
HCl loãng.
Đáp án đúng là: B
Nếu muốn phản ứng: CH≡CH + H2 dừng lại ở giai đoạn tạo thành ethylene thì cần sử dụng xúc tác Lindlar.






