12 bài tập về phản ứng của alk - 1 - yne với AgNO3 trong NH3 có lời giải
Đề thi

12 bài tập về phản ứng của alk - 1 - yne với AgNO3 trong NH3 có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 1174 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7185 lít hydrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

C4H4.

C3H4.

C4H6.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}{n_X} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15mol \Rightarrow {n_ \downarrow } = 0,15mol\\ \Rightarrow {M_ \downarrow } = \frac{{36}}{{0,15}} = 240 \Rightarrow A{g_2}{C_2} \Rightarrow X:{C_2}{H_2}.\end{array}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm ethylene và propyne. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là

0,02.

0,04.

0,22.

0,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho X phản ứng với AgNO3/NH3 chỉ có propyne phản ứng:

C3H4 + [Ag(NH3)2]OH → C3H3Ag↓ + 2NH3 + H2O

\[{n_{{C_3}{H_4}}}\; = {\rm{ }}{n_{{C_3}{H_3}Ag\;}} = \frac{{17,64}}{{147}} = 0,12{\rm{ }}mol\]

Cho X phản ứng với H2 thì cả hai chất đều phản ứng:

C3H4 + 2H2  C3H8

C2H4 + H2 C2H6

\[{n_{{C_2}{H_4}}}\; + 2{n_{{C_3}{H_4}}}\; = {n_{{H_2}}}\; \Rightarrow {n_{{C_2}{H_4}}}\; = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}mol \Rightarrow a = {n_{{C_2}{H_4}}}\; + {n_{{C_3}{H_4}}}\; = {\rm{ }}0,22{\rm{ }}mol\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít (đkc) acetylene qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 60 gam kết tủa. Giá trị V là

6,1975 lít.

12,395 lít.

3,09875 lít.

11,1887 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H2 + 2[Ag(NH3)2]OH → C2Ag2 + 4NH3↓ + 2H2O

n \( \downarrow \) = 0,25 mol \( \Rightarrow \) nacetylene = 0,25.24,79 = 6,1975 lít.    

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết1 mol hydrocarbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO2 và 1mol X phản ứng với 2 mol AgNO3 /NH3. Công thức cấu tạo của X là

CH2=CH-CH2-C≡C-H.

CH2=CH-CH=CH-CH3.

HC≡C-CH2- C≡CH.

CH2=C=CH-CH2-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Gọi công thức phân tử của X là CxHy.

- Do 1 mol X tạo ra 5 mol CO2 nên công thức phân tử X là C5Hy.

-  Do 1mol X phản ứng với 2 mol AgNO3/NH3 nên X có 2 liên kết 3 ở đầu mạch.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc), biết X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức cấu tạo của X là

CH3-CH=CH2.

CH≡CH.

CH3-C≡CH.

CH2=CH-C≡CH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({n_X} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1mol;{n_{C{O_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3mol\)

\(\overline C  = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\)

Do X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 nên suy ra X là CH3-C≡CH.    

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam alkyne A bằng O2 vừa đủ thu được 24,79 lít CO2 (đkc). Mặt khác, dẫn m gam A qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 35 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là

C7H12.

C8H14.

C5H8.

C6H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử alkyne A: CnH2n-2 \((n \ge 2)\).

\[{n_{C{O_2}}} = 1mol\]

\[{n_ \downarrow } = {n_A}\; = {\rm{ }}\frac{1}{n} \Rightarrow {\rm{ }}M_ \downarrow ^{}\; = {\rm{ }}\frac{{{m_ \downarrow }}}{{{n_ \downarrow }}} = 35n\]

Mà \({M_ \downarrow } = 14n + 105 \Rightarrow 35n = 14n + 105\)

\[ \Rightarrow A{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}{C_5}{H_8}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 7,437 lít một alkyne X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 44,1 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

C2H2.

C4H6.

C5H8.

C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử alkyne A: CnH2n-2 \((n \ge 2)\).

nX = 0,3 mol \( \Rightarrow \) Mkết tủa = \[\frac{{44,1}}{{0,3}} = 147 \Rightarrow 14n + 105 = 147 \Rightarrow n = 3\] \(\)

\( \Rightarrow \) Alkyne là C3H4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là

\(CH \equiv C - C{H_3},C{H_2} = C = C = C{H_2}.\)

\(C{H_2} = C = C{H_2},C{H_2} = CH - C \equiv CH.\)

\(CH \equiv C - C{H_3},C{H_2} = CH - C \equiv CH.\)

\(C{H_2} = C = C{H_2},C{H_2} = C = C = C{H_2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\begin{array}{l}{n_{{C_2}{H_2}}} = {n_{{C_3}{H_4}}} = {n_{{C_4}{H_4}}} = \frac{{0,09}}{{2 + 3 + 4}} = 0,01mol\\{m_{{C_2}A{g_2}}} = 0,01.240 = 2,4 < 4\end{array}\]

\( \Rightarrow \) Hai chất còn lại có ít nhất 1 chất tạo kết tủa.

Giả sử C3H4 có công thức cấu tạo là \(CH \equiv C - C{H_3}\)

mkết tủa = 2,4 + 0,01.147 = 3,87 < 4

\( \Rightarrow \)C4H4 có 1 liên kết ba ở đầu mạch \( \Rightarrow \) công thức cấu tạo của C4H4 là \(C{H_2} = CH - C \equiv CH.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 4,4622 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa, khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam. Thể tích các khí trong hỗn hợp A lần lượt là

0,7437 lít; 1,4874 lít; 2,2311 lít.

0,762 lít; 0,7437 lít; 2,688 lít.

2,2311 lít; 0,896 lít; 1,12 lít.

1,4874 lít; 2,2311 lít; 0,7437 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nA= 0,18 mol

\({n_{{C_2}{H_2}}} = {n_ \downarrow } = 0,03mol \Rightarrow {V_{_{{C_2}{H_2}}}} = 0,03.24,79 = 0,7437(l).\)

\(\begin{array}{l}{m_{{C_2}{H_4}}} = 1,68(g) \Rightarrow {n_{{C_2}{H_4}}} = 0,06mol \Rightarrow {V_{{C_2}{H_4}}} = 0,06,24,79 = 1,4874(l)\\{n_{C{H_4}}} = 0,18 - 0,03 - 0,06 = 0,09 \Rightarrow {V_{C{H_4}}} = 0,09.24,79 = 2,2311(l).\end{array}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là

But - 1- yne.

But - 2 yne.

Acetylene.

Pent - 1-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bài ra: \({n_{CH \equiv C - C{H_3}}} = {n_A} = 0,15mol\)

Propyne tác dụng với AgNO3 /NH3 thu được kết tủa theo phản ứng:

CH≡C-CH3 + [Ag(NH3)2]OH → CAg≡C-CH3↓ + NH3 + H2O

\({m_{AgC \equiv C - C{H_3}}} = 0,15.147 = 22,05 < 46,2g\)do đó A có phản ứng với AgNO3/NH3.

\(\begin{array}{l}{M_{ \downarrow A}} = \frac{{46,2 - 22,05}}{{0,15}} = 161 \to C{H_3} - C{H_2} - C \equiv CAg\\A:but - 1 - yne.\end{array}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,832 lít hỗn hợp X gồm 3 hydrocarbon khí là alkane, alkene và alkyne lấy theo tỉ lệ mol 1:1:2 lội qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 14,874 lít CO2. Biết thể tích đo ở đkc. Khối lượng của X là

19,2 gam.

1,92 gam.

3,84 gam.

38,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nX= 0,8 mol \( \to \) nalkane = 0,2 mol; nalkene = 0,2 mol; nalkyne = 0,4 mol

\( \to \)M\( \downarrow \)= 96:0,4 = 240\( \to \)C2Ag2

Alkyne là C2H2

Đặt x, y là số C của alkane và alkene:

\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = 0,2x + 0,2y = 0,6mol\\ \to x + y = 3 \Rightarrow x = 1;y = 2\\ \Rightarrow C{H_4};{C_2}{H_4}\\ \Rightarrow {m_X} = 19,2g.\end{array}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một hydrocarbon M thu được số mol nước bằng \(\frac{3}{4}\) số mol CO2 và số mol CO2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 lần số mol M. Công thức phân tửcông thức cấu tạo của M(biết rằng M cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3)

C4H6 và CH3CH2C\( \equiv \)CH.

C4H6 và CH2=C=CHCH3.

C3H4 và CH3C\( \equiv \)CH.

C4H6 và CH3C\( \equiv \)CCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\begin{array}{l}{n_{{H_2}O}} = \frac{3}{4}{n_{C{O_2}}} \Rightarrow {n_{C{O_2}}}:{n_{{H_2}O}} = 4:3\\ \Rightarrow C:H = 4:6 = 2:3\end{array}\)

Þ Công thức đơn giản nhất của M là: C2H3.

\(\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} < 5{n_M} \Rightarrow C = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_M}}} < 5\\ \Rightarrow CTPT\,M:{C_4}{H_6}\end{array}\)

Do M cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 nên M có liên kết ba ở đầu mạch, vậy M có công thức cấu tạo: CH3CH2C\( \equiv \)CH.