Bài tập về phản ứng cộng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về phản ứng cộng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 2,8 gam alkene X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hydrate hóa X chỉ thu được một alcohol duy nhất. X có tên là

ethene.

but-2-ene.

hex-2-ene.

2,3-dimethylbut-2-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{n_{B{r_2}\;}} = \frac{8}{{160}} = 0,05{\rm{ }}mol{\rm{ }}\\ \Rightarrow {n_{alkene}}\; = {n_{B{r_2}}}\; = 0,05{\rm{ }}mol\end{array}\\{ \Rightarrow {M_{alkene}}\; = \frac{{2,8{\rm{ }}}}{{0,05}} = 56}\\{ \Rightarrow \,Alkene{\rm{ }}c\'o {\rm{ }}CTPT{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}{C_4}{H_8}.}\end{array}\]

Vì hydrate hóa A chỉ thu được 1 ancol duy nhất nên A là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-ene).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,12 gam alkyne X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, \({t^o}\)), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hydrocarbon. Công thức phân tử của X là

C2H2.

C5H8.

C4H6.

C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức phân tử alkyne X: \[{C_n}{H_{2n - 2}}\;\left( {n \ge \;2} \right)\]

 CnH2n−2 + H2  →Pb/PbCO3 , t0  CnH2n   0,1    ← 0,1                                (mol)                  

Sau phản ứng thu được 2 hydrocarbon \[ \to \] alkyne X dư.

\[ \to {n_X}\; > {\rm{ }}0,1\; \to {M_X}\; < \;\frac{{3,12}}{{0,1}} = 31,2 \to \]alkyne X là C2H2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,7185 lít hỗn hợp X (ở điều kiện chuẩn) gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Công thức phân tử của hai alkene là

C3H6 và C4H8.

C4H8 và C5H10.

CH10 và C6H12.

C3H6 và C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{X\;}}\; = \frac{{{\rm{ }}3,7185}}{{24,79}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}mol\]

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Khối lượng bình bromine tăng bằng khối lượng của 2 alkene nên mX = 7,7 gam.

\[{M_{{C_n}{H_{2n}}}} = \frac{{7,7}}{{0,15}} \approx {\rm{51,3 }} \to n = 3,67\]

CTPT của 2 alkene kế tiếp là: C3H6 và C4H8.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.

CH3-CH2-CHBr-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH2Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy tắc: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, … vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

\[ \to \] Nguyên tử bromine sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng phân của alkene C4H8: CH2=CH–CH­­­2–CH3;CH3–CH=CH–CH3; CH2=C(CH3)2.

HCl là tác nhân bất đối xứng, để phản ứng tạo ra 1 sản phẩm thì alkene phải đối xứng. 

\[ \to \] Chỉ có CH3–CH=CH–CH3 thỏa mãn, tuy nhiên CH3–CH=CH–CH3 có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7185 lít hỗn hợp ethane và ethene (đkc) đi chậm qua qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 2,8 gam. Số mol ethane và ethene trong hỗn hợp lần lượt là

0,05 và 0,1.

0,1 và 0,05.

0,12 và 0,03.

0,03 và 0,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng bình bromine tăng = khối lượng ethene.

\[ \Rightarrow {m_{ethene}} = {\rm{ }}2,8g \Rightarrow {n_{ethene}} = {\rm{ }}\frac{{2,8}}{{28{\rm{ }}}} = 0,1\,mol;{\rm{ }}{n_{ethane}} = 0,15{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1 = 0,05\,mol.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,7185 lít (đkc) hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp vào bình bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai alkene là

25% và 75%.

33,33% và 66,67%.

40% và 60%.

35% và 65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{X\;}}\; = \frac{{{\rm{ }}3,7185}}{{24,79}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}mol\]

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Khối lượng bình bromine tăng bằng khối lượng của 2 alkene nên mX = 7,7 gam.

\[{M_{{C_n}{H_{2n}}}} = \frac{{7,7}}{{0,15}} \approx {\rm{51,3 }} \to n = 3,67\]. CTPT của 2 alkene kế tiếp là: C3H6 và C4H8.

\[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{C_3}{H_6}:a(mol)\;}\\{{C_4}{H_8}:b(mol)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{\rm{ }} + {\rm{ }}b = 0,15}\\{42a{\rm{ }} + {\rm{ }}56b = 7,7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 0,05}\\{b = 0,1}\end{array}} \right.\\ \to \% {V_{{C_3}{H_6}}} = \frac{{0,05}}{{0,15}}.100\%  = 33,33\% ;\,\% {V_{{C_4}{H_8}}} = 100\%  - 33,33\%  = 66,67\% .\end{array}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 1 mol alkene X với 1,6 mol H2 rồi dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y vào bromine dư thấy có 0,2 mol Br2 đã phản ứng. Hiệu suất phản ứng hydrogen hóa là

20%.

50%.

80%.

70%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Y phản ứng với dung dịch Br2 \[ \to \] alkene dư. 

nalkene dư =\[{n_{B{r_2}}}\] = 0,2 mol Þ nalkene phản ứng = 1 – 0,2 = 0,8 mol.

\[{n_{alkene}}\; = 1{\rm{ }}mol{\rm{ }} < {\rm{ }}{n_{{H_2}}}\; = 1,6{\rm{ }}mol \to \] hiệu suất phản ứng tính theo alkene.

\[\; \Rightarrow H = \frac{{0,8}}{1}.100\% {\rm{ }} = 80\% .\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4, C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 24,79 lít khí X (đkc) vào bình kín có sẵn ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là 

0,070 mol.

0,015 mol.

0,075 mol.

0,050 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 CnH2n + H2 →Ni,to CnH2n+2

Vì đun nóng trong bình kín nên: mX = mY = nX.MX = 1.2.9,25 = 18,5g.

Þ nY = 0,925 mol Þ nX – nY = nhydrogen phản ứng = 1 – 0,925 = 0,075 mol.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,479 lít (đkc) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam. Thành phần phần trăm thể tích của C2H2 có trong hỗn hợp X là 

40%.

50%.

60%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_X} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1mol\]

Gọi số mol của C2H4 và C2H2 lần lượt là x và y mol

Þ x + y = 0,1 (1)

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{C_2}{H_4} + {\rm{ }}B{r_2} \to {\rm{ }}{C_2}{H_4}B{r_2}}\\{x\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( {mol} \right)}\\{{C_2}{H_2} + {\rm{ }}2B{r_2} \to {\rm{ }}{C_2}{H_2}B{r_4}}\\{y\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;2y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(mol)\;\;\;\;}\end{array}\]

Ta có khối lượng bình tăng bằng khối lượng hỗn hợp khí X Þ 28x + 26y = 2,7 (2)

Từ (1) và (2) \( \to \) x = y = 0,05

Phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol khí.

\[ \Rightarrow \% {V_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{0,05}}{{0,1}}.100\%  = 50\% ;\,\% {V_{{C_2}{H_2}}} = 100\%  - 50\%  = 50\% .\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam propyne tác dụng với H2 dư (Ni, \({t^o}\)) thu được (m + 8) gam sản phẩm hữu cơ Y. Giá trị của m là

80 gam.

40 gam.

160 gam.

120 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{m_{{H_2}}} = 8(g)\]\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = 4mol\)

C3H4 + 2H2→Ni,toC3H8   2    ←       4                         (mol)   ⇒m=2.40=80 gam.       

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch bromine (dư) thì còn lại 0,4958 lít hỗn hợp khí Z (ở đkc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch bromine tăng là

1,20 gam.

1,04 gam.

1,64 gam.

1,32 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi m gam là khối lượng bình dung dịch bromine tăng.

Bảo toàn khối lượng ta có: \[{m_{{C_2}{H_2}\;}} + {m_{{H_2}\;}} = {m_Y}\; = {m_Z}\; + {\rm{ }}m\]

Þ 0,06.26 + 0,04.2 = 0,02.0,5.32 + m

Þ m = 1,32 gam.