Bài tập về phản ứng cộng lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
ethene.
but-2-ene.
hex-2-ene.
2,3-dimethylbut-2-ene.
Đáp án đúng là: B
\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{n_{B{r_2}\;}} = \frac{8}{{160}} = 0,05{\rm{ }}mol{\rm{ }}\\ \Rightarrow {n_{alkene}}\; = {n_{B{r_2}}}\; = 0,05{\rm{ }}mol\end{array}\\{ \Rightarrow {M_{alkene}}\; = \frac{{2,8{\rm{ }}}}{{0,05}} = 56}\\{ \Rightarrow \,Alkene{\rm{ }}c\'o {\rm{ }}CTPT{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}{C_4}{H_8}.}\end{array}\]
Vì hydrate hóa A chỉ thu được 1 ancol duy nhất nên A là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-ene).
C2H2.
C5H8.
C4H6.
C3H4.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức phân tử alkyne X: \[{C_n}{H_{2n - 2}}\;\left( {n \ge \;2} \right)\]
Sau phản ứng thu được 2 hydrocarbon \[ \to \] alkyne X dư.
\[ \to {n_X}\; > {\rm{ }}0,1\; \to {M_X}\; < \;\frac{{3,12}}{{0,1}} = 31,2 \to \]alkyne X là C2H2.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
C3H6 và C5H10.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{X\;}}\; = \frac{{{\rm{ }}3,7185}}{{24,79}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}mol\]
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Khối lượng bình bromine tăng bằng khối lượng của 2 alkene nên mX = 7,7 gam.
\[{M_{{C_n}{H_{2n}}}} = \frac{{7,7}}{{0,15}} \approx {\rm{51,3 }} \to n = 3,67\]
CTPT của 2 alkene kế tiếp là: C3H6 và C4H8.
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
Đáp án đúng là: C
Quy tắc: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, … vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.
\[ \to \] Nguyên tử bromine sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2.
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân của alkene C4H8: CH2=CH–CH2–CH3;CH3–CH=CH–CH3; CH2=C(CH3)2.
HCl là tác nhân bất đối xứng, để phản ứng tạo ra 1 sản phẩm thì alkene phải đối xứng.
\[ \to \] Chỉ có CH3–CH=CH–CH3 thỏa mãn, tuy nhiên CH3–CH=CH–CH3 có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân.
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng bình bromine tăng = khối lượng ethene.
\[ \Rightarrow {m_{ethene}} = {\rm{ }}2,8g \Rightarrow {n_{ethene}} = {\rm{ }}\frac{{2,8}}{{28{\rm{ }}}} = 0,1\,mol;{\rm{ }}{n_{ethane}} = 0,15{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1 = 0,05\,mol.\]
25% và 75%.
33,33% và 66,67%.
40% và 60%.
35% và 65%.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{X\;}}\; = \frac{{{\rm{ }}3,7185}}{{24,79}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}mol\]
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Khối lượng bình bromine tăng bằng khối lượng của 2 alkene nên mX = 7,7 gam.
\[{M_{{C_n}{H_{2n}}}} = \frac{{7,7}}{{0,15}} \approx {\rm{51,3 }} \to n = 3,67\]. CTPT của 2 alkene kế tiếp là: C3H6 và C4H8.
\[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{C_3}{H_6}:a(mol)\;}\\{{C_4}{H_8}:b(mol)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{\rm{ }} + {\rm{ }}b = 0,15}\\{42a{\rm{ }} + {\rm{ }}56b = 7,7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 0,05}\\{b = 0,1}\end{array}} \right.\\ \to \% {V_{{C_3}{H_6}}} = \frac{{0,05}}{{0,15}}.100\% = 33,33\% ;\,\% {V_{{C_4}{H_8}}} = 100\% - 33,33\% = 66,67\% .\end{array}\]
20%.
50%.
80%.
70%.
Đáp án đúng là: C
Y phản ứng với dung dịch Br2 \[ \to \] alkene dư.
nalkene dư =\[{n_{B{r_2}}}\] = 0,2 mol Þ nalkene phản ứng = 1 – 0,2 = 0,8 mol.
\[{n_{alkene}}\; = 1{\rm{ }}mol{\rm{ }} < {\rm{ }}{n_{{H_2}}}\; = 1,6{\rm{ }}mol \to \] hiệu suất phản ứng tính theo alkene.
\[\; \Rightarrow H = \frac{{0,8}}{1}.100\% {\rm{ }} = 80\% .\]
0,070 mol.
0,015 mol.
0,075 mol.
0,050 mol.
Đáp án đúng là: C
Vì đun nóng trong bình kín nên: mX = mY = nX.MX = 1.2.9,25 = 18,5g.
Þ nY = 0,925 mol Þ nX – nY = nhydrogen phản ứng = 1 – 0,925 = 0,075 mol.
40%.
50%.
60%.
75%.
Đáp án đúng là: B
\[{n_X} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1mol\]
Gọi số mol của C2H4 và C2H2 lần lượt là x và y mol
Þ x + y = 0,1 (1)
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{C_2}{H_4} + {\rm{ }}B{r_2} \to {\rm{ }}{C_2}{H_4}B{r_2}}\\{x\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( {mol} \right)}\\{{C_2}{H_2} + {\rm{ }}2B{r_2} \to {\rm{ }}{C_2}{H_2}B{r_4}}\\{y\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;2y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(mol)\;\;\;\;}\end{array}\]
Ta có khối lượng bình tăng bằng khối lượng hỗn hợp khí X Þ 28x + 26y = 2,7 (2)
Từ (1) và (2) \( \to \) x = y = 0,05
Phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol khí.
\[ \Rightarrow \% {V_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{0,05}}{{0,1}}.100\% = 50\% ;\,\% {V_{{C_2}{H_2}}} = 100\% - 50\% = 50\% .\]
80 gam.
40 gam.
160 gam.
120 gam.
Đáp án đúng là: A
\[{m_{{H_2}}} = 8(g)\]\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = 4mol\)
1,20 gam.
1,04 gam.
1,64 gam.
1,32 gam.
Đáp án đúng là: D
Gọi m gam là khối lượng bình dung dịch bromine tăng.
Bảo toàn khối lượng ta có: \[{m_{{C_2}{H_2}\;}} + {m_{{H_2}\;}} = {m_Y}\; = {m_Z}\; + {\rm{ }}m\]
Þ 0,06.26 + 0,04.2 = 0,02.0,5.32 + m
Þ m = 1,32 gam.








