Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài tập oxit axit tác dụng với bazo chọn lọc, có đáp án
10 câu hỏi
Sục x mol CO2, với 0,12 mol ≤ x ≤ 0,26 mol , vào bình chứa 15 lit dd CaOH2 0,01 M thu được m gam kết tủa thì giá trị của m:
12 g ≤ m ≤ 15 g
4 g ≤ m ≤ 12 g
0,12 g ≤ m ≤ 0,24 g
4 g ≤ m ≤ 15 g
Nếu nCO2 = x= 0,15 mol thì:
Chỉ tạo ra 1 muối CaCO3 và khối lượng kết tủa thu được là tối đa.
CaOH2+CO2→CaCO3+H2O
0,15 0,15 mol
Nếu nCO2 max = x = 0,26 mol thì:
⇒ Tạo ra 2 muối CaCO3và CaHCO32 và khi đó khối lượng kết tủa thu được là tối thiểu.
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O 1
x…..x…..x......mol
2CO2+CAOH2→CaHCO32 2
2y…..y…..mol
Ta được hệ phương trình:
⇒ nCaCO3 = x = 0,04 mol
⇒ m↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4 gam
Vậy 4 ≤ m↓ ≤ 15
⇒ Chọn D.
Cho V lit CO2(đktc) hấp thu hoàn toàn bởi 2 lit dd BaOH2 0,015 M thu được 1,97 g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:
1,12 lit
6,72 lit
2,24 lit
0,672 lit
nBaOH2 = 0,15.2 = 0.03
VO2 lớn nhất cần dùng khi CO2 tạo kết tủa hết BaOH2và hòa tan một phần lượng kết tủa, khi đó 1 < T < 2.
CO2+BaOH2→BaCO3+H2O 1
x…..x…0,01….mol
2CO2+BaOH2→BaHCO32 2
2y……y……mol
⇒ nBaOH21=nBaSO3= x = 0.01 mol
⇒nBaOH2 2=nBaOH2-nBaOH21
= y = 0,03 - 0,01 = 0,02 mol
⇒ nCO2=nCO21+nCO22
= x + 2y = 0,1 + 0,02.2 = 0,05 mol
⇒ VCO2 = 0,05.22,4=1,12 lit
⇒ Chọn A.
Cho 4,48 lit CO2(đktc) vào 40 lit dd CaOH2 thu được 12 g kết tủa. Nồng độ của dd nước vôi là:
0,004 M
0,002 M
0,006 M
0,008 M
Vì nCaCO3<NCO2 nên chứng tỏ CaOH2 tạo kết tủa hoàn toàn với CO2 và một phần kết tủa bị hòa tan ⇒ 1 < T < 2.
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O 1
x…….x………x…….mol
2CO2+CaOH2→CaHCO32 2
2y……y……mol
nCaOH21=nCO21=nCaCO3
=x=0,12 mol
nCO22=nCO2-nCO21=2nCaOH22
=0,2-0,12=0,08 mol
⇒ Chọn A.
Sục V lit khí CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lit dd nước vôi 0,01 M thu được 1 g kết tủa. Các giá trị của V là:
0,112 lit và 0,336 lit
0,112 lit và 0,224 lit
0,336 lit và 0,672 lit
0,224 lit và 0,672 lit
Đáp án D
Cho 0,448 lit khí CO2 (đktc) hấp thu 100 lm dd chứa hỗn hợp NaOH 0,06 M và BaOH2 0,12 M thu được m gam kết tủa, giá trị của m là:
1,182 g
3,940 g
2,364 g
1,970 g
nNaOH = 0,06.0,1 = 0,006 mol
nBaOH2 = 0,12.0,1= 0,012 mol
nOH = 0,006+0,012.2=0,03 mol
Vậy tạo 2 muối CO22-và HCO3-
CO2+OH→HCO31
x……..x…………x………..mol
CO2+2OH→CO32-+H2O2
y………2y………y………mol
Ta có hệ phương trình:
⇒nCO32-- = y = 0,01 mol
VìnBa2+>nCO32-nên nBaCO3=nCO32-
= 0,01 mol
⇒ mBaCO3 = m↓ = 0,01.197=1,97 g
⇒ Chọn D.
Sục V lit khí CO2(đktc) vào dd 2 lit CaOH2 0,1 M thu được 2,5 g kết tủa. Giá trị của V là:
0,56
8,4
11,2
A hoặc B
Đáp án D
Dẫn 33,6 lit khí H2S (đktc) vào 2 lít dd NaOH 1 M , sản phẩm thu được là:
NaHS
Na2S
NaHS và Na2S
Na2SO3
nNaOH = 1.2= 2 mol
⇒ Tạo ra 2 muối NaHS và Na2S
⇒ Chọn C.
Nung 20 g đá vôi và hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 tạo ra do sự nhiệt phân đá vôi vào 0,5 lit dd NaOH 0,56 M. Nồng độ của các muối Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch là:
0,12 M và 0,08 M
0,16 M và 0,24 M
0,4 M và 0 M
0M và 0,4
Đáp án B
Phải dùng bao nhiêu lit CO2(đktc) để hòa tan hết 20 g CaCO3 trong nước, giả sử chỉ có 50% CO2 tác dụng. Phải thêm tối thiểu bao nhiêu lit dd CaOH2 0,01 M vào dung dịch sau phản ứng để thu được kết tủa tối đa. Tính khối lượng kết tủa:
4,48 lit CO2, 10 lit dd CaOH2, 40 g kết tủa.
8,96 lit CO2, 10 lit dd CaOH2, 40 g kết tủa.
8,96 lit CO2, 20 lit dd CaOH2 40 g kết tủa.
4,48 lit CO2 , 12 lit dd CaOH2, 30 g kết tủa.
CO2+CaCO3+H2O→CaHCO32
x……….x………..x
Theo PTHH ta có:
nCO2lt=x=nCaCO3=0,2mol
⇒ VCO2tt = 0,4.22,4 = 8,96 lit
Ta lại có:
CaOH2+CaHCO32→2CaCO3+2H2O
x………..x………2x
Vậy tối thiểu cần là x = 0,2 mol ⇒
nCaCO3 = 2x = 0,4 mol
⇒ m↓ = 0,4.100 = 40g
⇒ Chọn C.
Cho 1,12 lit khí sunfurơ (đktc) hấp thụ vào 100 ml ddBaOH2 có nồng độ aM thu được 6,51 g ↓ trắng, trị số của a là:
0,3
0,4
0,5
0,6
Đáp án B








