Trắc nghiệm Hình trụ và hình nón lớp 9 (có đáp án - phần 3)
15 câu hỏi
\(l = h + r\).
\(l = {h^2} + {r^2}\).
\(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} \).
\(l = \sqrt {{h^2} - {r^2}} \).
Chọn C
Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
\[{S_{xq}} = \pi rh.\]
\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\]
\[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
\[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]
Chọn B
Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi r\sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
\({S_{tp}} = \pi rl\).
\({S_{tp}} = \pi rl + 2\pi {r^2}.\)
\({S_{tp}} = 2\pi r\left( {l + r} \right).\)
\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right).\]
Chọn D
Diện tích toàn phần của hình nón là: \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right).\]
\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\].
\[V = \pi {r^2}h\].
\[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\].
\[V = 3\pi {r^2}h\].
Chọn A
Thể tích của hình nón có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\) là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]
\(C = \frac{{{S_{xq}}}}{{2l}}.\)
\(C = \frac{{{S_{xq}}}}{l}.\)
\(C = \frac{{2{S_{xq}}}}{l}.\)
\(C = \frac{{3{S_{xq}}}}{l}.\)
Chọn C
Diện tích xung quanh của hình nón có chu vi \(C\) và độ dài đường sinh \(l\) là: \({S_{xq}} = \frac{1}{2}Cl\).
Suy ra \(C = \frac{{2{S_{xq}}}}{l}.\)
\[39\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[30\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[60\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[78\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn A
Diện tích toàn phần của hình nón đó là: \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi \cdot 3\left( {10 + 3} \right) = 39\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[\pi {a^3}.\]
\[3\pi {a^3}.\]
\[9\pi {a^3}.\]
\[27\pi {a^3}.\]
Chọn C
Theo đề, ta có bán kính đường tròn đáy và độ dài đường cao cùng bằng \[3a\] nên \[r = h = 3a.\]
Thể tích của khối nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 3a = 9\pi {a^3}.\]
\[\pi .\]
\[\frac{{5\pi }}{3}.\]
\[\frac{{4\pi }}{3}.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}.\]
Chọn C
Gọi \(l\) là đường sinh của hình nón.
Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là \[{S_{xq}} = \pi rl.\]
Suy ra \(l = \frac{{{S_{xq}}}}{{\pi r}} = \frac{{2\sqrt 5 \pi }}{{\pi \cdot 2}} = \sqrt 5 .\)
Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {2^2} = 1.\] Do đó \[h = 1.\]
Thể tích của hình nón đó là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {2^2} \cdot 1 = \frac{{4\pi }}{3}.\]
\[6{\rm{\;cm}}.\]
\[7{\rm{\;cm}}.\]
\[8{\rm{\;cm}}.\]
\[9{\rm{\;cm}}.\]
Chọn B
Gọi \(l{\rm{\;(cm)}}\) là độ dài đường sinh của hình nón.
Bán kính đáy của hình nón đó là: \[r = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón là: \({S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right)\).
Suy ra \[\pi \cdot 5 \cdot \left( {l + 5} \right) = 60\pi \]
Nên \[l + 5 = 12\]
Do đó \[l = 12 - 5 = 7{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
\[3.\]
\[3\sqrt 3 .\]
\[\sqrt 3 .\]
\[\sqrt[3]{9}.\]
Chọn A
Vì chiều cao của hình nón bằng bán kính đáy nên ta có \[h = r.\]
Công thức tính thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)
Suy ra \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 9\pi .\]
Hay \[\frac{1}{3}\pi {h^2} \cdot h = 9\pi .\]
Do đó \[{h^3} = 27\] nên \[h = \sqrt[3]{{27}} = 3.\]
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
Chọn A
Gọi \[r,l,{S_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón cũ.
\[r',l',{S'_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón mới.
Vì tăng bán kính đáy của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[r' = 2r.\]
Vì tăng đường sinh của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[l' = 2l.\]
Ta có: \[{S'_{xq}} = \pi r'l' = \pi \cdot 2r \cdot 2l = 4\pi rl = 4{S_{xq}}.\]
Do đó diện tích xung quanh của hình nón mới của hình trụ gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình nón cũ.
\[576\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[768\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[1\,\,152\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[384\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D

Hình nón được tạo thành có đường sinh \[l = BC = 20{\rm{\;cm}},\] chiều cao \(h = AB = 16{\rm{\;cm}}.\)
Ta có \({l^2} = {h^2} + {r^2}\) suy ra \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {20^2} - {16^2} = 144.\)
Do đó bán kính của hình nón là \[r = 12{\rm{\;cm}}.\]
Diện tích toàn phần cần tìm là:
\[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = \pi \cdot AC\left( {BC + AC} \right) = \pi \cdot 12\left( {20 + 12} \right) = 384\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[4\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[2\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn A
Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là: \(r = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Thể tích của hình trụ là: \[{V_1} = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích phần gỗ đã gọt đi là: \[V = {V_1} - {V_2} = 2\pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Bán kính của đống cát bác An có là: \[r = \frac{2}{2} = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Thể tích đống cát bác An có là:
\[V = \frac{1}{3}\pi \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{2}{3}\pi \approx \frac{2}{3} \cdot 3,14 \approx 2,093{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Số \[{{\rm{m}}^3}\] cát ít nhất bác An cần mua bổ sung để đủ cát sửa nhà là: \[30 - 2,093 = 27,907\,\,({{\rm{m}}^3}).\]
Thể tích của thùng xe cát là: \(4 \cdot 1,7 \cdot 1,8 = 12,24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(27,907:12,24 \approx 2,28\).
Như vậy bác An cần mua bổ sung thêm ít nhất \(3\) xe cát để đủ cát sửa nhà.
\[5,87{\rm{\;cm}}.\]
\[5,9{\rm{\;cm}}.\]
\[5,874{\rm{\;cm}}.\]
\[{\rm{5,88\;cm}}.\]
Chọn A
Ta có diện tích đáy của hình nón bằng hiệu diện tích toàn phần trừ đi diện tích xung quanh, và bằng \(115\pi - 65\pi = 50\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Công thức tính diện tích đáy của hình nón là: \[S = \pi {r^2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Suy ra \[\pi {r^2} = 50\pi .\]
Nên \[{r^2} = 50,\] do đó \[r = 5\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Gọi \(l{\rm{\;(cm),}}\,\,{\rm{h\;(cm)}}\) lần lượt là độ dài đường sinh và chiều cao của hình nón.
Ta có công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi rl{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Suy ra \(\pi \cdot 5\sqrt 2 \cdot l = 65\pi \)
Do đó \[l = \frac{{13\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {\left( {\frac{{13\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} - {\left( {5\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{{69}}{2}.\]
Vì vậy \[h = \frac{{\sqrt {138} }}{2} \approx 5,87{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]








