Trắc nghiệm Hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình gì?

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình gì?

Hình tam giác đều.

Hình vuông.

Hình thoi.

Hình tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình tam giác cân.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

index_html_1b2626271c2ca71d.png

Có bao nhiêu hình là hình chóp tứ giác đều?

1 hình.

2 hình

3 hình.

4 hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 1 hình là hình chóp tứ giác đều: Hình 4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ:

Shape1

Đường cao của hình chóp \(S.ABCD\) là

\(SO.\)

\(OE.\)

\(SE.\)

\(SB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và giao điểm của hai đường chéo mặt đáy gọi là đường cao của hình chóp tứ giác đều.

Vì \(O\) giao điểm của hai đường chéo của mặt đáy nên đường cao của hình chóp \(S.ABCD\) là \(SO.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy bằng \(30\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và chiều cao bằng \(4\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Thể tích hình chóp tứ giác đều đó bằng

\(120\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(120\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot 30 \cdot 4 = 40\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có chu vi đáy bằng \(C\) và độ dài trung đoạn bằng \(d.\) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là

\(S = C \cdot d.\)

\(S = 2 \cdot C \cdot d.\)

\(S = \frac{1}{3}C \cdot d.\)

\(S = \frac{1}{2}C \cdot d.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là: \(S = \frac{1}{2}C \cdot d.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(E\) là trung điểm của \(BC.\) Khi đó, \(SE\) là

Đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

Trung đoạn của hình chóp \(S.ABCD.\)

Cạnh bên của hình chóp \(S.ABCD.\)

Cạnh đáy của hình chóp \(S.ABCD.\)

Xem đáp án

Shape2

Đáp án đúng là: B

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SBC\) là tam giác cân tại \(S.\)

Do đó, \(SE\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\)

Vậy \(SE\) là trung đoạn của hình chóp \(S.ABCD.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(E\) là một điểm thuộc \(BC.\) Khi \(SE\) là một trung đoạn của hình chóp \(S.ABCD\) thì

\(BC = 4EC.\)

\(BC = 3EC.\)

\(BC = 2EC.\)

\(BC = \frac{3}{2}EC.\)

Xem đáp án

Shape3

Đáp án đúng là: C

Khi \(SE\) là một trung đoạn của hình chóp \(S.ABCD\) thì \(SE\) là đường cao trong tam giác \(SBC.\)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên tam giác \(SBC\) cân tại \(S.\)

Do đó, \(SE\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến trong tam giác \(SBC.\) Do đó, \(BC = 2EC.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả bao nhiêu mặt bên?

1 mặt.

2 mặt.

3 mặt.

4 mặt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Shape4

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) là: \(SAB;\;\,SBC;\;\,SCD;\;\,SAD.\)

Vậy chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả 4 mặt bên.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(SO\) là đường cao của hình chóp đó. Tam giác \(SOD\) là tam giác gì?

Tam giác tù.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Shape5

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SB = SD.\) Do đó, tam giác \(SBD\) cân tại \(S.\)

Lại có \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)

Vì \(SO\) là đường trung tuyến trong tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) nên \(SO\) là đường cao trong tam giác \(SBD.\) Suy ra \(SO \bot BD\) tại \(O.\) Do đó, tam giác \(SOD\) là tam giác vuông tại \(O.\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\) Biết rằng hình vuông \(ABCD\) có chu vi bằng \(24\;\,{\rm{cm}}\) và \(SO = \frac{2}{3}AB.\)

( a) \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

( b) \(SO = 4\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

( c)Diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng \(36\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

( d)Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(48\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Shape6

a) Đúng.

Vì \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo trong hình vuông \(ABCD.\) Vậy \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

b) Đúng.

Vì hình vuông \(ABCD\) có chu vi bằng \(24\;\,{\rm{cm}}\) nên \(4AB = 24\) nên \(AB = 6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, \(SO = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(SO = 4\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Diện tích của hình vuông \(ABCD\) là: \(A{B^2} = {6^2} = 36\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng \(36\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Thể tích hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot 36 = 48\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(48\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Sau khi cắt và gấp miếng bìa như hình dưới đây ta được một hình chóp tứ giác đều.

Shape7

( a) Trung đoạn của hình chóp tứ giác đều có độ dài bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

(b) Chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(36\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

(c) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

(d) Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều bằng \(144\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Vì chiều cao vẽ từ đỉnh hình chóp của mỗi mặt bên bằng \(9\;\,{\rm{cm}}\) nên trung đoạn của hình chóp tứ giác đều có độ dài bằng \(9\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều có cạnh bằng \(6\;\,{\rm{cm}}\) là: \(4 \cdot 6 = 24\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(24\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 9 = 108\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng.

Diện tích mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là: \({6^2} = 36\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích toàn phần hình chóp tứ giác đều là: \(108 + 36 = 144\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều bằng \(144\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(SO\) là đường phân giác trong tam giác \(SAC.\) Biết rằng \(BD = 6\,\;{\rm{cm,}}\;\,SO = \frac{3}{2}BD.\)

( a)Tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S.\)

( b) \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)

( c) \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

( d)Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(48\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Shape8

a) Đúng.

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SA = SC.\) Do đó, tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S.\)

b) Đúng.

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông.

Vì tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S\) nên \(SO\) là đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến trong tam giác \(SAC.\) Suy ra, \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

Mà \(ABCD\) là hình vuông nên \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)

c) Đúng.

Vì \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\) nên \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

d) Sai.

Ta có: \(SO = \frac{3}{2}BD = \frac{3}{2} \cdot 6 = 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích hình chóp \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3} \cdot B{D^2} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {6^2} \cdot 9 = 108\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ (như hình vẽ) gồm đế là hình lập phương có cạnh \(18\;\,{\rm{cm}}\) và phần trên là một hình chóp tứ giác đều:

Shape9

( a)Chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

( b) Thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( c)Thể tích phần trên của khối gỗ là \(1\;\,728\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( d)Thể tích của khối gỗ nhỏ hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là: \(34 - 18 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Thể tích hình lập phương là: \({18^3} = 5\;\,832\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Vậy thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Đúng.

Thể tích hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot {18^2} \cdot 16 = 1\;\,728\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích phần trên của khối gỗ là \(1\;\,728\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d) Sai.

Thể tích của khối gỗ là: \(1\;\,728 + 5\;\,832 = 7\;\,560\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 7,56\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy thể tích khối gỗ lớn hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Từ một khúc gỗ hình lập phương cạnh \(45\;\,{\rm{cm}}\) (hình vẽ), người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh \(45\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của hình chóp cũng bằng \(45\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Shape10

( a)Thể tích khúc gỗ hình lập phương bằng \(91\;\,125\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( b)Thể tích khối gỗ còn lại bằng \(30\;375\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( c)Thể tích khối gỗ bị cắt đi lớn hơn \(60\;000\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( d)Tỉ số giữa thể tích phần khối gỗ còn lại và thể tích phần khối gỗ bị cắt đi bằng \(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Thể tích khúc gỗ hình lập phương là: \({45^3} = 91\;\,125\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích khúc gỗ hình lập phương bằng \(91\;\,125\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

b) Đúng.

Thể tích khối gỗ còn lại là: \(\frac{1}{3} \cdot {45^2} \cdot 45 = 30\;375\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Vậy thể tích khối gỗ còn lại bằng \(30\;375\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Đúng.

Thể tích khối gỗ bị cắt đi là: \(91\;\,125 - 30\;\,375 = 60\;\,750\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích khối gỗ bị cắt đi lớn hơn \(60\;000\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{30\;\,375}}{{60\;\,750}} = \frac{1}{2}\) nên tỉ số giữa thể tích phần khối gỗ còn lại và thể tích phần khối gỗ bị cắt đi bằng \(\frac{1}{2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Một hộp quà lưu niệm có dạng hình chóp tứ giác đều (hình vẽ) với độ dài cạnh đáy là \(10\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi thể tích hộp quà lưu niệm đó bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}?\)

index_html_e3fae14d1bb8efdd.jpg

Xem đáp án

Đáp án: \(500\)

Thể tích của hộp quà lưu niệm là: \(\frac{1}{3} \cdot {10^2} \cdot 15 = 500\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hộp quà lưu niệm là \(500\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \(60\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và chiều cao của hình chóp đó bằng \(5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(60 \cdot 3:5 = 36\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {36} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ:

Shape11

Biết rằng \(CE = 4\;{\rm{cm,}}\;\,SE = 16\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính diện tích xung quanh của của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD.\) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(256\)

Ta có: \(CB = 2EB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SBC\) là tam giác cân tại \(S.\) Do đó, \(SE\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\) Do đó, \(SE\) là trung đoạn của hình chóp \(S.ABCD.\)

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot 4BC \cdot SE = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 8 \cdot 16 = 256\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) là \(256\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích là \({V_1}.\) Nếu giữ nguyên chiều cao của hình chóp đó và tăng độ dài cạnh đáy lên 2 lần thì được một hình chóp mới có thể tích là \({V_2}.\) Tính \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Gọi chiều cao và độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều ban đầu lần lượt là \({h_1}\) và \({a_1}.\)

Khi tăng độ dài cạnh đáy của hình chóp đó lên 2 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp mới là \(2{a_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác ban đầu là: \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác mới là: \({V_2} = \frac{1}{3}{\left( {2{a_1}} \right)^2} \cdot {h_1} = \frac{4}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{\frac{4}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.}}{{\frac{1}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.}} = 4.\) Vậy \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = 4.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có thể tích bằng \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\) Gọi \(M,\;\,N,\;\,P,\;\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;\,BC,\;\,CD,\;\,DA.\) Biết rằng \(SO\) là đường cao của hai hình chóp \(S.ABCD\)và \(S.MNPQ.\) Tính thể tích của hình chóp \(S.MNPQ\) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(100\)

Shape12

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông. Do đó, \(AB = BC = CD = DA.\)

Vì \(M,\;\,N,\;\,P,\;\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;\,BC,\;\,CD,\;\,DA\) nên

\(MA = MB = NB = NC = PC = DP = QD = QA = \frac{1}{2}CB.\)

Vì \(\Delta AMQ = \Delta BMN = \Delta CPN = \Delta DPQ\;\;\left( {cgv - cgv} \right)\) nên \({S_{\Delta AMQ}} = {S_{\Delta BMN}} = {S_{\Delta CPN}} = {S_{\Delta DPQ}}.\)

Do đó: \({S_{MNPQ}} = {S_{ABCD}} - 4{S_{\Delta MNB}} = C{B^2} - 4 \cdot \frac{1}{2}MB \cdot NB = C{B^2} - 2{\left( {\frac{1}{2}CB} \right)^2} = \frac{1}{2}C{B^2} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}.\)

Mà hai hình chóp \(S.ABCD\)và \(S.MNPQ\) có cùng chiều cao \(SO.\)

Do đó, \({V_{S.MNPQ}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{2} \cdot 200 = 100\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp \(S.MNPQ\) bằng \(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)