Trắc nghiệm Hình cầu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hình cầu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay

nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.

nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay (ảnh 1)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Bán kính hình cầu bằng (ảnh 1)

Bán kính hình cầu bằng

\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]

\[5{\rm{\;cm}}.\]

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[20{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]

Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cắt hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một

hình tròn.

hình chữ nhật.

hình tam giác.

hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).

Khi cắt hình cầu tâm O bán kính R bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một (ảnh 1) 

Do đó ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt cầu bán kính \[R\] có diện tích là

\[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]

\[S = 4\pi {R^3}.\]

\[S = 4\pi {R^2}.\]

\[S = \pi {R^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích là: \[S = 4\pi {R^2}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình cầu bán kính \[R\] có thể tích bằng

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]

\[V = 4\pi {R^3}.\]

\[V = 4\pi {R^2}.\]

\[V = \pi {R^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích hình cầu đã cho là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]   

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích bề mặt bằng \[4\pi \,\,{{\rm{m}}^2}\] thì có bán kính \[R\] là 

\[R = 3{\rm{\;m}}.\]

\[R = 2{\rm{\;m}}.\]

\[R = 1{\rm{\;m}}.\]

\[R = 4{\rm{\;m}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là \[S = 4\pi {R^2}.\]

Suy ra \[{R^2} = \frac{S}{{4\pi }} = \frac{{4\pi }}{{4\pi }} = 1.\] Do đó \[R = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mặt cầu có đường kính \[d = 30{\rm{\;cm}}.\] Diện tích mặt cầu đó bằng        

\[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = \frac{d}{2} = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích mặt cầu đó là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình cầu có đường kính của đường tròn lớn là \[50{\rm{\;dm}}.\] Thể tích hình cầu đó bằng        

\[15\,\,625\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[62\,\,500\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính của hình cầu đó là: \[R = \frac{{50}}{2} = 25{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của hình cầu đó là:

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quả bóng bi-a có dạng hình cầu, biết đường kính của nó bằng \[61{\rm{\;mm}}.\] Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a (lấy \[\pi \approx 3,14\]) khoảng        

\[191,54{\rm{\;mm}}.\]

\[95,77{\rm{\;mm}}.\]

\[182,65{\rm{\;mm}}.\]

\[150,68{\rm{\;mm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.

Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:

\[C = \pi d = 61\pi \approx 61 \cdot 3,14 = 191,54\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường kính của một quả bóng tennis là \[2,63\,\,{\rm{inch}}.\] Hỏi bề mặt của quả bóng tennis đó có diện tích khoảng bao nhiêu centimet vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần mười và biết\[\pi \approx 3,14\], \[1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54{\rm{\;cm}})?\]        

\[84,6{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[560,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[560,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[140,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: \[2,63\,\,{\rm{inch}} \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:

\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot {3,3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).  Khi đó: (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu và bằng \[0,9\,\,{\rm{m}}\].

ĐúngSai
b

Thể tích hình trụ lớn hơn \[3\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Thể tích hai nửa hình cầu lớn hơn \[0,9\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Thể tích của bồn chứa xăng nhỏ hơn \[4\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Quan sát hình vẽ, ta thấy bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu.

Bán kính hình cầu là: \[R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Sai.

Thể tích phần hình trụlà: \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {0,9^2} \cdot 3,62 = 2,9322\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng.

Thể tích hai nửa hình cầu hay thể tích của hình cầu là:

\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {0,9^3} = 0,972\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

d) Đúng.

Thể tích của bồn chứa xăng là:

\[V = {V_1} + {V_2} = 2,9322\pi + 0,972\pi = 3,9042\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó thể tích của bồn chứa xăng là \[3,9042\pi \,\,{{\rm{m}}^3}.\]

12. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn An bỏ một viên bi đặc hình cầu không thấm nước vào một lọ thủy tinh chứa nước dạng hình trụ có đường kính đường tròn đáy bằng \[8{\rm{\;cm}}.\] Biết rằng khi viên bi chìm hoàn toàn trong nước thì nước trong lọ dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\]và không bị tràn ra ngoài. Biết chiều cao lọ thủy tinh gấp hai lần đường kính của viên bi và xem độ dày của lo không đáng kể.

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đú (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Bán kính của lọ thủy tinh là 4 cm.

ĐúngSai
b

Thể tích phần nước dâng lên là \[36\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
c

Bán kính của viên bi đặc hình cầu đó bằng 3 cm.

ĐúngSai
d

Thể tích của lọ thủy tinh lớn hơn \[96\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:

\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng.

Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.

Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Khi đó, ta có:\[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]

Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\]nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]

d) Sai.

Ta có chiều cao của lọ thủy tinh đó là \[3 \cdot 2 \cdot 2 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của lọ thủy tinh đó là: \[\pi \cdot {4^2} \cdot 12 = 192\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm
Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu.
Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu.  (ảnh 1)

Khi đó:

a

Thể tích hình trụ là \[2\pi .\]

ĐúngSai
b

Thể tích hai nửa hình cầu bị khoét đi là \[\frac{{2\pi }}{3}\].

ĐúngSai
c

Thể tích phần còn lại của khối gỗ là \[\frac{{2\pi }}{3}\].

ĐúngSai
d

Tỉ số phần trăm thể tích phần còn lại của khối gỗ với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu khoảng \[33\% \]. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Thể tích hình trụ là \[V = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \].

b) Sai.

Vì đường tròn đáy của hình trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu nên bán kính của mỗi nửa hình cầu là \[R = 1\].

Thể tích của hai nửa hình cầu bị khoét đi là \[{V_1} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{4\pi \cdot {1^3}}}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\].

c) Đúng.

Thể tích của phần còn lại của khối gỗ là \[{V_2} = V - {V_1} = 2\pi - \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{2\pi }}{3}\].

d) Đúng.

Vậy tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ so với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu là \[\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{2\pi }}{3}:2\pi = \frac{1}{3}\].

Tỉ số phần trăm thể tích phần còn lại của khối gỗ so với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu là:

\[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình trụ có bán kính hình tròn đáy \[r = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]chiều cao \[h = 6\,\,{\rm{cm}}\] và nắp hộp là một nửa hình cầu.

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Thể tích phần hình trụ là \[150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
b

Thể tích của nửa hình cầu là \[\frac{{500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
c

Thể tích của hộp đựng mĩ phẩm này lớn hơn \[230\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mĩ phẩm này là \[135\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Sai.

Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

b) Sai.

Thể tích nửa hình cầu: \[{V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

c) Đúng.

Thể tích hộp đựng mĩ phẩm này là: \[V = {V_1} + {V_2} = 150\pi + \frac{{250}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

d) Đúng.

Diện tích xung quanh của hình trụ là \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích đáy của hình trụ là: \[{S_3} = \pi {R^2} = \pi \cdot {5^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích nửa mặt cầu là \[{S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi \cdot {5^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ phẩm là: \[S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi + 25\pi + 50\pi = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối cầu pha lê gồm một hình cầu \[\left( {{H_1}} \right)\] bán kính \[R\] và một hình nón \[\left( {{H_2}} \right)\] có bán kính đáy và đường sinh lần lượt là \[r,\,l\] thỏa mãn \[r = \frac{1}{2}l\] và \[l = \frac{3}{2}R\] xếp chồng lên nhau (hình vẽ). Biết tổng diện tích mặt cầu \[\left( {{H_1}} \right)\] và diện tích toàn phần của hình nón \[\left( {{H_2}} \right)\] là \[91\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[r = \frac{3}{4}R\].

ĐúngSai
b

Công thức biểu thị diện tích toàn phần của hình nón là \[S = \frac{{27\pi {R^2}}}{{16}}\].

ĐúngSai
c

\[\pi {R^2} = 16\].

ĐúngSai
d

Diện tích mặt cầu là \[64\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

\[r = \frac{1}{2}l = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2}R = \frac{3}{4}R\].

b) Đúng.

Diện tích mặt cầu \[{S_1} = 4\pi {R^2}\].

Diện tích toàn phần của hình nón \[{S_2} = \pi rl + \pi {r^2} = \pi \frac{3}{4}R \cdot \frac{3}{2}R + \pi \frac{9}{{16}}{R^2} = \frac{{27\pi {R^2}}}{{16}}\].

c) Đúng.

Theo giả thiết \[4\pi {R^2} + \frac{{27\pi {R^2}}}{{16}} = 91\] suy ra \[\frac{{91\pi {R^2}}}{{16}} = 91\] suy ra \[\pi {R^2} = 16\].

d) Sai.

Vậy \[{S_1} = 4\pi {R^2} = 64\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, bán kính phía trong đo được là \[6{\rm{\;m}}.\] Người ta dự tính lượng nước đựng đầy trong tháp đó đủ dùng cho một khu dân cư trong một ngày. Cho biết khu dân cư đó có \[6\,\,520\] người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày? (lấy \[\pi  \approx 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

____

(1)
139
Xem đáp án

Đáp án: 139

Dung tích của bể chứa là:

\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {6^3} = 904,320{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320\,\,(l).\]

Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:

\[904\,\,320:6\,\,520 \approx 139{\rm{\;(}}l{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng \[139\]lít nước trong một ngày.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, đường kính bên trong của bể đo được là 6 mét. Người ta dự tính lượng nước đựng đầy trong bể đủ dùng cho một khu dân cư trong 5 ngày. Cho biết khu dân cư đó có 1304 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày? (Lấy \[\pi  = 3,14\], kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

_____

(1)
86,9
Xem đáp án

Đáp án: 86,9

Bán kính hình cầu của bể nước là \[R = 6:2 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Thể tích của bể nước hình cầu là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {3^3} = 113,04\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 113\,\,040\,\,\left( l \right)\]

Lượng nước chứa đầy bể xấp xỉ \[113\,\,040\] lít nước.

Lượng nước trung bình mỗi người dùng trong một ngày là: \[113\,\,040:1\,\,304 \approx 86,9\,\,\left( l \right)\].

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn An có một bể cá có dạng một phần hình cầu với đường kính bằng 20 cm. Khi nuôi cá, An thường đổ vào bể lượng nước có thể tích bằng \[\frac{2}{3}\] thể tích của hình cầu.

loading...

Tính thể tích nước bạn An đã đổ vào bể cá. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của cm3).

_____

(1)
2793
Xem đáp án

Đáp án: 2793

Bán kính của hình cầu là: \[20:2 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của hình cầu là \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {10^3} = \frac{{4\,\,000\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Thể tích nước bạn An sử dụng để đổ vào bể cá là: \[\frac{2}{3} \cdot \frac{{4\,000\pi }}{3} = \frac{{8\,000\pi }}{9} \approx 2\,793\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có một quả bóng rổ (loại số 7 cho nam) và một quả bóng tennis (Hình vẽ).

loading...

Biết rằng diện tích bề mặt của quả bóng rổ khoảng \[1\,\,884,75\](đvdt) và bán kính của quả bóng rổ gấp khoảng 2 lần đường kính của quả bóng tennis. Hỏi diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là bao nhiêu cetimet vuông? (Lấy \[\pi  = 3,14\] và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

____

(1)
118
Xem đáp án

Đáp án: 118

Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kính của quả bóng rổ và quả bóng tennis.

Ta có: \[R = 2 \cdot 2r\] suy ra \[2r = \frac{R}{2}\] hay \[4{r^2} = \frac{{{R^2}}}{4}\].

Suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4}\] hay \[4\pi {r^2} = \frac{{4\pi {R^2}}}{{16}}\] suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{1884,75}}{{16}} = 117,8 \approx 118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Vậy diện tích của quả bóng tennis bằng \[118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các tennis có kích thước như nhau.

loading...

Thể tích phần không gian còn trống chiếm tỉ lệ \[a\% \] so với hộp đựng bóng tennis. Tính giá trị của \[a\](Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

___

(1)
33
Xem đáp án

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].