Trắc nghiệm Hình cầu lớp 9 (có đáp án - phần 2)
15 câu hỏi
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay
tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.
hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.
nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
Chọn D
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
![Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/12-1769748137.png)
Cho hình vẽ dưới đây.

Bán kính hình cầu bằng
\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]
\[5{\rm{\;cm}}.\]
\[10{\rm{\;cm}}.\]
\[20{\rm{\;cm}}.\]
Chọn B
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]
Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
hình vuông.
hình chữ nhật.
hình tam giác.
hình tròn.
Chọn D
Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).
![Khi cắt hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một A. hình vuông. B. hình chữ nhật. C. hình tam giác. D. hình tròn. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/14-1769748210.png)
\[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^2}.\]
\[S = \pi {R^2}.\]
Chọn C
Mặt cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích là: \[S = 4\pi {R^2}.\]
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^2}.\]
\[V = \pi {R^2}.\]
Chọn D
Thể tích hình cầu đã cho là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[R = 3{\rm{\;m}}.\]
\[R = 2{\rm{\;m}}.\]
\[R = 1{\rm{\;m}}.\]
\[R = 4{\rm{\;m}}.\]
Chọn C
Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là \[S = 4\pi {R^2}.\]
Suy ra \[{R^2} = \frac{S}{{4\pi }} = \frac{{4\pi }}{{4\pi }} = 1.\] Do đó \[R = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án C.
\[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D
Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = \frac{d}{2} = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích mặt cầu đó là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[15\,\,625\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[62\,\,500\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn D
Bán kính của hình cầu đó là: \[R = \frac{{50}}{2} = 25{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của hình cầu đó là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[191,54{\rm{\;mm}}.\]
\[95,77{\rm{\;mm}}.\]
\[182,65{\rm{\;mm}}.\]
\[150,68{\rm{\;mm}}.\]
Chọn A
Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.
Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:
\[C = \pi d = 61\pi \approx 61 \cdot 3,14 = 191,54\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\].
\[84,6{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[140,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Chọn D
Đổi: \[2,63\,\,inch \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:
\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot 3,{3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[9198,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[1\,\,149,7{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[9198,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[1\,\,149,8{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn A
Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của hình cầu.
Độ dài đường tròn lớn của quả bóng khúc côn cầu chính là chu vi của đường tròn có bán kính \(R.\)
Tức là, \[2\pi R = 26\pi \]
Suy ra \[R = \frac{{26\pi }}{{2\pi }} = 13{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của quả bóng đó là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {13^3} \approx 9\,\,198,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\[2,5{\rm{\;cm}}.\]
\[3{\rm{\;cm}}.\]
\[4{\rm{\;cm}}.\]
\[5{\rm{\;cm}}.\]
Chọn A

Khi quay nửa hình tròn tâm \(O\) quanh đường kính \(BC\) cố định ta thu được một hình cầu có đường kính \(BC\) và bán kính là \(R = \frac{{BC}}{2}\)
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:
\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Suy ra \(BC = \sqrt {25} = 5\) (do \(BC > 0).\)
Do đó \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\) cm.
\[140\] lít.
\[139\] lít.
\[138\] lít.
\[141\]lít.
Chọn B
Dung tích của bể chứa là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {6^3} = 904,320{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320\,\,(l).\]
Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:
\[904\,\,320:6\,\,520 \approx 139{\rm{\;(}}l{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng \[139\] lít nước trong một ngày.
Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ).

Thể tích của bồn chứa xăng là
\[4,5042\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,972\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[3,9{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[3,9042\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
Chọn D
Quan sát hình vẽ, ta thấy bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu.
Bán kính hình cầu là: \[R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Thể tích phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot 0,{9^2} \cdot 3,62 = 2,9322\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích hai nửa hình cầu hay thể tích của hình cầu là:
\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 0,{9^3} = 0,972\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của bồn chứa xăng là:
\[V = {V_1} + {V_2} = 2,9322\pi + 0,972\pi = 3,9042\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó thể tích của bồn chứa xăng là \[3,9042\pi \,\,{{\rm{m}}^3}.\]

\[3{\rm{\;cm}}.\]
\[3,5{\rm{\;cm}}.\]
\[2,5{\rm{\;cm}}.\]
\[4{\rm{\;cm}}.\]
Chọn A
Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:
\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.
Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Khi đó, ta có: \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]
Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\] nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]








