Bài tập Tình diện tích mặt ngoài, thể tích của hình hỗn hợp có liên quan hình cầu lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho một hình cầu nội tiếp trong hình trụ. Biết rằng chiều cao của hình trụ bằng ba lần bán kính đáy và bán kính đáy của hình trụ bằng bán kính đáy của hình cầu. Tính tỉ số giữa thể tích hình cầu và thể tích hình trụ.
\[\frac{4}{3}.\]
\[\frac{4}{9}.\]
\[\frac{9}{4}.\]
\[2.\]
Đáp án đúng là: B

Từ đề bài, ta có chiều cao hình trụ là h = 3R với R là bán kính của hình cầu và cũng là bán kính đáy của hình trụ
Thể tích hình cầu VC = \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\].
Thể tích hình trụ VT = πR2.3R = 3πR3.
Tỉ số thể tích hình cầu và thể tích hình trụ là \[\frac{{{V_C}}}{{{V_T}}} = \frac{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{3\pi {R^3}}} = \frac{4}{9}\].
Người ta thả một viên bi có dạng hình cầu có bán kính 2,7 cm vào một chiếc cốc hình trụ đang chứa nước. Biết rằng bán kính của phần trong đáy cốc bằng 5,4 cm và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng 4,5 cm.

Khi đó chiều cao của mực nước trong cốc là bao nhiêu?
4,2 cm.
3,6 cm.
2,7 cm.
5,4 cm.
Đáp án đúng là: D
Gọi R = 2,7 cm là bán kính của viên bi. Ta có bán kính phần trong đáy cốc là 3R.
Thể tích nước ban đầu là: V1 = π(2R)2.4,5 = 18πR2.
Thể tích viên bi là V2 = \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\].
Thể tích nước sau khi thả viên bi là: V = V1 + V2 = 18πR2 + \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\] = 2πR2\[\left( {\frac{2}{3}R + 9} \right)\].
Gọi h là chiều cao mực nước sau khi thả viên bi vào.
Ta có: V = 2πR2\[\left( {\frac{2}{3}R + 9} \right)\] = π(2R)2.h
Suy ra h = 2πR2\[\frac{{2\pi {R^2}\left( {\frac{2}{3}R + 9} \right)}}{{\pi .{{\left( {2R} \right)}^2}}} = \frac{{\left( {\frac{2}{3}R + 9} \right)}}{2} = \frac{{\left( {\frac{2}{3}.2,7 + 9} \right)}}{2} = 5,4\] (cm).
Một trái banh và một chiếc chén hình trụ có cùng chiều cao. Người ta đặt trái banh lên hình trụ thấy phần ở bên ngoài của quả bóng có chiều cao bằng \[\frac{3}{4}\] chiều cao của nó.

Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của quả bóng và chiếc chén, tính tỉ số \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\].
\[\frac{8}{9}.\]
\[\frac{9}{8}.\]
\[\frac{{16}}{9}.\]
\[\frac{9}{{16}}.\]
Đáp án đúng là: A

Gọi R là bán kính mặt cầu, r, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao hình trụ.
Theo bài, ta có: h = 2R và r = \[\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{R}{2}} \right)}^2}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\].
Ta có: V1 = \[\frac{4}{3}\pi {R^3}\]; V2 = πr2h = π. \[\frac{3}{4}{R^2}\].2R = \[\frac{3}{2}\pi {R^3}\].
Do đó, \[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{\frac{3}{2}\pi {R^3}}} = \frac{8}{9}\].
Sử dụng dữ liệu của bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, 5.
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc. Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính 6,4 cm.

Tính thể tích hộp đựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm3)
618 cm3.
206 cm3.
618π cm3.
206π cm3.
Đáp án đúng là: A
Chiều cao hình trụ là: 6,4.3 = 19,2 cm.
Đường kính hình trụ chính bằng đường kính quả bóng và bằng 6,4 cm.
Bán kính của hộp là: 6,4 : 2 = 3,2 cm.
Thể tích hộp đựng bóng là: π.(3,2)2.19,2 ≈ 618 (cm3).
Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis.
412 cm3.
206 cm3.
206π cm3.
412π cm3.
Đáp án đúng là: B
Bán kính của quả bóng tennis là: R2 = 6,4 : 2 = 3,2 (cm).
Thể tích của ba quả bóng tennis có dạng hình cầu là:
V2 = 3.\[\frac{4}{3}\pi .3,{2^3}\] ≈ 412 cm3.
Thể tích phần bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis là:
618 – 412 = 206 cm3.
Thả một quả cầu đặc có bán kính 3 cm vào một vật hình nón (có đáy nón không kín) (như hình vẽ bên dưới). Cho biết khoảng cách từ tâm quả cầu đến đỉnh nón là 5 cm.

Tính thể tích (theo đơn vị cm3) phần không gian kín giới hạn bởi bề mặt quả cầu và bề mặt trong của vật hình nón.
\[\frac{{9\pi }}{5}\] cm3.
\[\frac{{12}}{5}\] cm3.
\[\frac{9}{5}\] cm3.
\[\frac{{12\pi }}{5}\] cm3.
Đáp án đúng là: D
Xét hình nón và quả cầu như hình vẽ bên dưới.

Từ đề bài, ta có hình mình họa với O là tâm đường tròn giới hạn bởi mặt quả cầu và bề mặt trong hình nón; K là giao của mặt cắt tâm (O) với phần hình chóp, I là tâm mặt cầu và S là đỉnh của hình chóp.
Xét ∆KIS và ∆OIK, có:
\[\widehat {IKS} = \widehat {IOK} = 90^\circ \] và \[\widehat {OIK} = \widehat {SIK}\]
Do đó, ∆KIS ᔕ ∆OIK nên \[\frac{{IK}}{{OI}} = \frac{{{\rm{IS}}}}{{IK}}\] hay OI = \[\frac{{{\rm{I}}{{\rm{K}}^2}}}{{SI}}\] = \[\frac{{{3^2}}}{5} = \frac{9}{5}\] (cm).
Thể tích của chỏm cầu tâm I bán kính OK là:
V2 = \[\pi {\left( {IK - OI} \right)^2}.\left( {IK - \frac{{IK - OI}}{3}} \right) = \pi .{\left( {3 - \frac{9}{5}} \right)^2}.\left( {3 - \frac{{3 - \frac{9}{5}}}{3}} \right) = \frac{{468}}{{125}}\pi \] (cm3).
Thể tích hình nón có đỉnh S, đáy hình tròn tâm O, bán kính đáy OK là:
V1 = \[\frac{1}{3}.SO.{S_{\left( {O;OK} \right)}} = \frac{1}{3}.\left( {5 - \frac{9}{5}} \right).{\left( {\frac{{12}}{5}} \right)^2} = \frac{{768\pi }}{{125}}\] (cm3).
Thể tích phần không gian kín giỏi hạn bởi mặt cầu và bề mặt trong của vật hình nón là:
V1 – V2 = \[\frac{{768\pi }}{{125}} - \frac{{468\pi }}{{125}} = \frac{{12\pi }}{5}\] (cm3).
Một khối gỗ hình trụ xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu.

Tính tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ và cả khối gỗ ban đầu.
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{1}{3}.\]
Đáp án đúng là: A
Hai nửa khối cầu ghép lại ta được một khối cầu có bán kính bằng 1.
Do đó, thể tích phần gỗ bị khoét là: \[\frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \].
Thể tích khối gỗ hình trụ ban đầu là: πr2h = 2π.
Do đó, thể tích còn lại của khối gỗ là: 2π − \[\frac{4}{3}\pi = \frac{1}{3}\pi \].
Suy ra tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ so với với khối gỗ ban đầu là: \[\frac{{\frac{1}{3}\pi }}{{2\pi }} = \frac{1}{6}\].
Một cốc nước có dạng hình trụ có đường kính đáy bằng 6 cm, chiều cao 12 cm và chứa một lượng nước cao 10 cm. Người ta thả từ từ 3 viên bi làm bằng thép đặc (không thấm nước) có đường kính bằng 2 cm vào cốc nước.

Hỏi mực nước trong cốc lúc này cao bao nhiêu?
\[\frac{4}{9}\] cm.
\[\frac{9}{4}\] cm.
90 cm.
\[\frac{{94}}{9}\] cm.
Đáp án đúng là: D
Bán kính của viên bi là: R = \[\frac{d}{2} = \frac{2}{2} = 1\] cm.
Thể tích của một viên bi là: V1 = \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \] (cm3).
Do ba viên bi có cùng đường kính nên tổng thể tích của ba viên bi là:
V = 3V1 = 3. \[\frac{4}{3}\pi {.1^3}\] = 4π (cm3).
Diện tích của đáy cốc nước (hình tròn r = 3 cm) là:
S = π.r2 = π.32 = 9π (cm2).
Chiều cao của phần cốc không chứa nước là: 12 – 10 = 2 (cm).
Thể tích phần cốc không chứa nước (cốc hình trụ, diện tích phần đáy cũng là diện tích phần mặt phân cách giữa phần có nước và phần không có nước).
V' = S.h = 9π.2 = 18π (cm3).
Do thể tích phần cốc không chứa nước lớn hơn thể tích ba viên nên khi thả ba viên bi vào cốc thì nước không bị tràn ra ngoài.
Gọi x là chiều cao mực nước dâng lên sau khi thả 3 viên bi vào cốc, thể tích của 3 viên bi cũng là thể tích phần nước dâng lên ta có:
V = S.x hay 9π.x = 4π nên x = \[\frac{4}{9}\] cm.
Vậy chiều cao của mực nước trong ống sau khi thả 3 viên bi là: 10 + \[\frac{4}{9}\] = \[\frac{{94}}{9}\] cm.
Người ta gắn một hình nón có bán kính đáy R = 8 cm, độ dài đường cao h = 20 cm vào một nửa hình cầu có bán kính bằng bán kính hình nón (theo hình bên dưới).

Tính giá trị gần đúng thể tích của hình tạo thành (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
2413 cm3.
2413π cm3.
2412 cm3.
2412π cm3.
Đáp án đúng là: A
Ta có thể tích của nửa hình cầu đó là: V1 = \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi {.8^3} = \frac{{1024\pi }}{3}\] (cm3).
Thể tích hình nón là: V2 = \[\frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.20 = \frac{{1280\pi }}{3}\] (cm3).
Thể tích khối hình tạo thành là:
V = V1 + V2 = \[\frac{{1024\pi }}{3} + \frac{{1280\pi }}{3} = 768\pi \] ≈ 2413 (cm3).
Cho hình khối dưới đây được tạo thành các khối hình cầu, hình trụ và hình nón (có cùng bán kính đáy).

Tính thể tích của các hình đó theo kích thước đã cho.
\[\frac{{22}}{3}\] cm3.
\[\frac{{8\pi }}{3}\] cm3.
\[\frac{{22\pi }}{3}\] cm3.
\[\frac{8}{3}\] cm3.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của phần khối nửa hình cầu là: V1 = \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{2}{3}\pi \] (cm3).
Nhận thấy bán kính của các phần khối hình cầu, hình trụ và hình nón bằng nhau.
Do đó, thể tích phần hình trụ là: V2 = πr2h = π.12.5 = 5π (cm3).
Thể tích phần hình nón là: V3 = \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.1^2}.5 = \frac{{5\pi }}{3}\] (cm3).
Suy ra thể tích của hình khối đã cho là: \[\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{2\pi }}{3} + 5\pi = \frac{{22\pi }}{3}\] (cm3).








