Trắc nghiệm Đồ thị quãng đường - thời gian lớp 7 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Đồ thị quãng đường - thời gian lớp 7 (có đáp án)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 7100 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn

s = 0, t = 1 s.

s = 1, t = 1 s.

s = 1, t = 0 s.

s = 0, t = 0 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn s = 0, t = 0 s.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì

vật chuyển động nhanh dần.

vật chuyển động chậm dần.

vật chuyển động đều.

vật không chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì vật không chuyển động, tức là ứng với thời gian thay đổi nhưng quãng đường không đổi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất. Đồ thị quãng đường thời gian cho biết những gì?

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết vị trí của vật ở những thời điểm xác định của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường gì?

Đường thẳng.

Đường cong.

Đường tròn.

Đường gấp khúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường thẳng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, sau 3h vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

40 km.

80 km.

60 km.

20 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì các trục Os và Ot đều được chia theo một tỉ lệ xích nhất định, mỗi một khoảng trên trục hoành cách nhau 1 h, mỗi một khoảng trên trục tung cách nhau 20 km.

Nên ta xác định được tại t = 3h thì s = 60 km. Nghĩa là sau 3h, vật đi được quãng đường là 60 km.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của vật?

10 km/h.

20 km/h.

30 km/h.

40 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy, đồ thị có dạng là một đường thẳng nằm nghiêng nên vật chuyển động với tốc độ không đổi.

Từ đồ thị ta có: sau 1 h vật đi được quãng đường là 20 km nên tốc độ chuyển động của vật là:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA?

40 km/h.

90 km/h.

120 km/h.

180 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn OA trên đồ thị có dạng là đoan thẳng nằm nghiêng nên tốc độ chuyển động của ô tô là không đổi.

Từ đồ thị ta thấy, sau 2 h ô tô đi được quãng đường là 180 km. Do đó, tốc độ chuyển động của ô tô là: .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC.

OA: chuyển động nhanh dần; AB: không chuyển động; BC: chuyển động chậm dần.

OA: chuyển động chậm dần; AB: không chuyển động; BC: chuyển động chậm dần.

OA: chuyển động với tốc độ không đổi; AB: chuyển động nhanh dần; BC: chuyển động với tốc độ không đổi.

OA: chuyển động với tốc độ không đổi; AB: không chuyển động; BC: chuyển động với tốc độ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị, ta thấy:

+ OA là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.

+ AB là đoạn thẳng song song với trục thời gian Ot nên ô tô không chuyển động.

+ BC là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.