10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 10 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (5 CÂU)
Đặc điểm đồ thị quãng đường – thời gian.
Xét các phát biểu sau đây về đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động thẳng với tốc độ không đổi:
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.
Trong hệ tọa độ (s, t), trục nằm ngang Ot biểu diễn quãng đường, trục thẳng đứng Os biểu diễn thời gian.
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Độ dốc của đường thẳng trên đồ thị càng lớn thì tốc độ của vật càng nhỏ.
Trạng thái chuyển động qua đồ thị.
Quan sát các dạng đồ thị và xét tính đúng/sai của các nhận định:
Nếu đồ thị là một đường thẳng nằm ngang (song song với trục thời gian), vật đang đứng yên.
Đồ thị là đường thẳng càng dốc chứng tỏ vật đi được quãng đường càng dài trong cùng một khoảng thời gian.
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được tốc độ của vật.
Dựa vào đồ thị, ta có thể biết được vị trí của vật tại một thời điểm xác định.
Cách vẽ và sử dụng đồ thị.
Khi làm việc với đồ thị quãng đường – thời gian trong phòng thí nghiệm:
Để vẽ đồ thị, ta cần lập bảng ghi quãng đường vật đi được tại các thời điểm khác nhau.
Mỗi điểm trên đồ thị biểu diễn quãng đường vật đi được tại một thời điểm tương ứng.
Có thể dùng đồ thị để dự đoán quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian mà ta chưa đo trực tiếp.
Khi vật chuyển động không đều (tốc độ thay đổi), đồ thị quãng đường – thời gian luôn là một đường thẳng.
Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi cô dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai.

Sau 5 phút cô Mai đi được quãng đường 1500 m.
Tốc độ của cô Mai trong quãng đường 1500 m là 5 km/h.
Cô Mai dừng lại nghỉ 10 phút rồi mới đi tiếp.
Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là 15 phút.
Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC.

Đoạn OA, xe chuyển động tăng tốc.
Đoạn AB, xe không chuyển động.
Đoạn BC, xe chuyển động với tốc độ không đổi.
Tốc độ của xe trên đoạn BC là 90 km/h.
PHẦN 2: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (5 CÂU)
Dựa vào đồ thị quãng đường - thời gian, nếu vật chuyển động được 20 m trong 4 s, tốc độ của vật là bao nhiêu m/s?
5
Một đoạn đồ thị quãng đường - thời gian là đường thẳng nằm ngang ứng với giá trịquãng đường s = 50 m. Điều này có nghĩa là gì?
Nhìn vào đồ thị (s, t), làm thế nào để biết vật nào chuyển động nhanh hơn giữa hai vật xuất phát cùng lúc?
Một ô tô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Sau 1,5 giờ, ô tô đi được quãng đường bao nhiêu km? (Kết quả này tương ứng với tung độ s trên đồ thị tại hoành độ t = 1,5 h).
90
Khi vẽ đồ thị quãng đường - thời gian, nếu ta chọn tỉ lệ xích 1 cm trên trục Ot ứng với 10 s và 1 cm trên trục Os ứng với 5 m, thì điểm biểu diễn (t = 20 s, s = 15 m) sẽ cách gốc tọa độ bao nhiêu cm trên mỗi trục?



