Trắc nghiệm Định lí và chứng minh định lí lớp 7 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Định lí và chứng minh định lí lớp 7 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 746 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định lí là

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết;

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng chưa biết;

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đã biết;

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định chưa biết.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chứng minh định lí là

Dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận;

Dùng hình vẽ để từ giả thiết suy ra kết luận;

Dùng lập luận để từ kết quả suy ra giả thiết;

Dùng đo đạc trực tiếp để đưa ra kết luận.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành định lí sau: “ Hai góc đối đỉnh thì...”

Bù nhau;

Bằng nhau;

Phụ nhau;

Khác nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả thiết của định lí là:

Điều được suy ra;

Điều được lập luận;

Điều được cho biết;

Điều được tổng kết.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Giả thiết của định lí là điều được cho biết.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Trong một định lí, giả thiết là điều được suy ra;

Trong một định lí, kết luận là điều được suy ra;

Trong một định lí, có thể không có giả thiết;

Trong một định lí, có thể không kết luận.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong một định lí, giả thiết là điều được cho biết. Khẳng định A sai.

Trong một định lí, kết luận là điều được suy ra. Khẳng định B đúng.

Trong một định lí, phải có cả giả thiết và kết luận. Khẳng định C và D sai.

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho định lí: “ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ” như hình vẽ. Giả thiết của định lí là:

Cho định lí: “ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ”  như hình vẽ. Giả thiết của định lí là: (ảnh 1)

ab giao a’b’ tại O, aOa'^và bOb'^là hai góc đối đỉnh;

aOa'^= bOb'^;

ab giao a’b’ tại O, aOa'^= bOb'^;

Không đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giả thiết của định lí là điều cho biết.

Trong định lí trên:

GT: ab ∩ a’b’ = { O }, aOa'^ và bOb'^ là hai góc đối đỉnh.

KL: aOa'^ = bOb'^.

Vậy đáp án đúng là A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho định lí: “ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ” như hình vẽ. Kết luận của định lí là:

Cho định lí: “ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ”  như hình vẽ. Kết luận của định lí là: (ảnh 1)

ab ∩a’b’ = { O };

aOa'^= bOb'^;

ab ∩a’b’ = { O }. aOa'^= bOb'^;

Không đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Kết luận là điều được suy ra.

Trong định lí trên:

GT: ab ∩ a’b’ = { O }.

KL: aOa'^ = bOb'^.

Vậy đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giả thiết a // b, c cắt a tại A, cắt b tại B. Kết luận cAa^=ABb^. Giả thiết và kết luận trên thể hiện định lí nào?

Cho giả thiết a song song b, c cắt a tại A, cắt b tại B. Kết luận góc cAa=góc ABb. Giả thiết và kết luận (ảnh 1)

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau;

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau;

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì hai góc đồng vị bằng nhau;

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bù nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy cAa^ và ABb^ là hai góc ở ở vị trí đồng vị. Theo tính chất hai đường thẳng song song, ta có cAa^ = ABb^.

Vậy định lí: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giả thiết a // b, c cắt a tại A, cắt b tại B ( như hình vẽ ). Kết luận nào sau đây không hợp lí?

Cho giả thiết a song song b, c cắt a tại A, cắt b tại B ( như hình vẽ ). Kết luận nào sau đây không hợp lí? (ảnh 1)

A1^= B1^;

A3^= B1^;

A2^= A1^;

A3^= A1^.

Xem đáp án
Cho giả thiết a song song b, c cắt a tại A, cắt b tại B ( như hình vẽ ). Kết luận nào sau đây không hợp lí? (ảnh 2)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho định lý: “ Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng song song”. Khi đó giả thiết và kết luận của định lí là:

GT: a // m, b // m. KL: a // b;

GT: a // m, b // m. KL: a ⊥b;

GT: a // m. KL: m // b;

GT: b // m. KL: a // m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Định lý: “ Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng song song” có GT – KL là:

GT: a // m, b // m. KL: a // b

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a // b. Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu c ⊥a thì c ⊥b;

Nếu c // a thì c // b;

Nếu c ⊥a thì c // b;

Nếu c // b thì c // a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Định lí: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại. Khẳng định A đúng.

Định lí: Một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng song song với đường thẳng còn lại. Khẳng định B và D đúng.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì không song song với đường thẳng còn lại. Khẳng định C sai.

Vậy chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giả thiết: c ⊥ a , c ⊥ b và a, b, c nằm trên cùng một mặt phẳng. Kết luận nào sau đây hợp lí?

a ⊥b;

a // b;

a cắt b;

Cả 3 đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho giả thiết: c vuông góc a , c vuông góc b và a, b, c nằm trên cùng một mặt phẳng (ảnh 1)

c ⊥ a , c ⊥ b ⇒ A1^= B1^= 90°

Mà A1^ và B1^ là hai góc đồng vị nên a // b ( dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

Ta có nhận xét: Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

Đáp án đúng là B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết xOz^ và zOy^ là hai góc kề bù và xOz^ < zOy^. Om là tia phân giác của xOz^. On là tia phân giác của zOy^. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho biết góc xOz và góc zOy là hai góc kề bù và góc xOz < góc zOy. Om là tia phân giác của (ảnh 1)

mOn^= 90°;

zOy^= 90°;

zOm^=zOn^;

mOn^= nOy^.

Xem đáp án
Cho biết góc xOz và góc zOy là hai góc kề bù và góc xOz < góc zOy. Om là tia phân giác của (ảnh 2)
Cho biết góc xOz và góc zOy là hai góc kề bù và góc xOz < góc zOy. Om là tia phân giác của (ảnh 3)
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng a // b. Đường thẳng c vuông góc với a tại A và cắt b tại B. Đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại D và C, tạo thành các góc được đánh số như hình vẽ. Biết c không song song với d. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Cho hai đường thẳng a song song b. Đường thẳng c vuông góc với a tại A và cắt b tại B (ảnh 1)

c ⊥b;

D2^=D4^;

D2^=C4^;

D2^=C3^.

Xem đáp án
Cho hai đường thẳng a song song b. Đường thẳng c vuông góc với a tại A và cắt b tại B (ảnh 2)
Cho hai đường thẳng a song song b. Đường thẳng c vuông góc với a tại A và cắt b tại B (ảnh 3)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Om là tia phân giác của góc xOy^ và Om’ là tia phân giác của góc x'Oy'^. Kết luận nào dưới đây là sai?

Om là tia đối của Om’;

Om vuông góc với Om’;

yOm^ và y'Om'^là hai góc đối đỉnh ;

mOx^= m'Oy'^.

Xem đáp án
Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Om là tia phân giác của góc (ảnh 1)
Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Om là tia phân giác của góc (ảnh 2)