Trắc nghiệm Địa lý 10 Cánh diều Phàn 3: Địa lý kinh tế - xã hội có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Địa lý 10 Cánh diều Phàn 3: Địa lý kinh tế - xã hội có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1035 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gia tăng dân số thực tế là

hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

tổng gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

sự thay đổi dân số do chênh lệch giữa số sinh và số chết.

biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phản ánh trình độ dân trí của mỗi quốc gia, người ta dựa vào cơ cấu dân số 

theo giới.

theo nhóm tuổi.

theo lao động.

theo trình độ văn hoá.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố có tính quyết định đến sự phân bố dân cư là

địa hình thấp và bằng phẳng.

khí hậu ôn hoà và ít thiên tai.

kinh tế phát triển và cơ sở hạ tầng tốt.

đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây của quá trình đô thị hoá?

Khả năng mở rộng không gian đô thị,

Mức độ và tốc độ đô thị hoá.

Quy mô và chức năng của đô thị.

Nguồn lao động và lối sống của đô thị.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Cho các tháp dân số, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

[Nguồn: Địa lí 10 — Cánh Diều, Lê Thông (Tổng Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm]

5. Tự luận
• 1 điểm

a) Tháp dân số A có số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.

Xem đáp án

Sai

6. Tự luận
• 1 điểm

b) Tháp dân số B có số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.

Xem đáp án

Sai

7. Tự luận
• 1 điểm

c) Tháp dân số A thể hiện quốc gia này có mức sinh và tỉ lệ trẻ em cao.

Xem đáp án

Đúng

8. Tự luận
• 1 điểm

d) Tháp dân số C thể hiện quốc gia này có trình độ y tế và chăm sóc sức khoẻ người dân tốt.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn

Cho bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Số dân trên thế giới giai đoạn 1804 – 2020

(Đơn vị: triệu người)

Năm

1804

1927

1939

1974

1987

1999

2011

2020

Sốdân

1000

2000

3000

4000

5000

6000

7000

7795

(Nguồn: WB năm 2022)

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Số dân của thế giới tăng liên tục qua các năm.

Xem đáp án

Đúng

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Số dân thế giới tăng nhanh nhất vào giai đoạn đầu thế kỉ XIX.

Xem đáp án

Sai

11. Tự luận
• 1 điểm

c) Thời gian để số dân thế giới tăng gấp đôi có xu hướng ngày càng rút ngắn.

Xem đáp án

Đúng

12. Tự luận
• 1 điểm

d) Thời gian để số dân thế giới tăng gấp đôi có xu hướng ngày càng dài hơn.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

Cho bảng số liệu sau, trả lời các câu 7, 8, 9.

Tổng số dân và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020

(Đơn vị: triệu người)

Năm

Tiêu chí

1950

1970

1990

2020

Tổng số dân

2536

3 700

5 327

7 795

Số dân thành thị

751

1 354

2 290

4 379

(Nguồn: WB năm 2022)

13. Tự luận
• 1 điểm

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a) Số dân thành thị của thế giới tăng liên tục qua các năm.

Xem đáp án

Sai

14. Tự luận
• 1 điểm

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

b) Tỉ lệ dân thành thị luôn thấp hơn tỉ lệ dân nông thôn.

Xem đáp án

Sai

15. Tự luận
• 1 điểm

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

c) Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.

Xem đáp án

Đúng

16. Tự luận
• 1 điểm

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

d) Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ miền là thích hợp nhất.

Xem đáp án

Sai

17. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020 đã tăng bao nhiêu % so với năm 1990?

Xem đáp án

Đáp án: 30,7 %.

18. Tự luận
• 1 điểm

Số dân nông thôn của thế giới năm 2020 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990?

Xem đáp án

Đáp án: 379 triệu người.

Đoạn văn

Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam năm 2005 và năm 2020

(Đơn vị: ‰)

Năm

Tiêu chí

2005

2020

Tỉ suất sinh thô

18,6

16,3

Tỉ suất tử thô

5,3

6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, năm 2022)

19. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam năm 2020 đã giảm bao nhiêu % so với năm 2005?

Xem đáp án

Đáp án: 23 %

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là

nguồn lực sản xuất vật chất từ bên ngoài lãnh thổ có tác động kìm hãm sự phát triển kinh tế của lãnh thổ đó.

các nhân tố thuộc nhóm nguồn lực chính trị – xã hội của lãnh thổ đó hiện chưa được khai thác.

điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dạng tiềm năng của lãnh thổ đó nhưng không có khả năng khai thác trong hiện tại.

toàn bộ các yếu tố ở trong và ngoài nước tham gia vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của lãnh thổ đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguồn lực đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội là 

điều kiện tự nhiên.

nguồn lao động.

nguồn vốn đầu tư.

khoa học – công nghệ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Cho bảng số liệu:

GNI và quy mô dân số của Việt Nam năm 2010 và năm 2021

Năm

Tiêu chí

2010

2021

GNI (nghìn tỉ đồng)

2 654,8

8 053,2

Quy mô dân số (triệu người)

87,1

98,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

22. Tự luận
• 1 điểm

GNI/người của Việt Nam năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010?

Xem đáp án

Đáp án: 2,7 lần.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản do yếu tố nào sau đây quy định?

Vị trí địa lí.

Sinh vật và nguồn nước.

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật.

Chính sách phát triển nông nghiệp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây lương thực trên thế giới phân bố chủ yếu ở khu vực 

ôn đới và cận nhiệt đới.

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

ôn đới và nhiệt đới.

hàn đới và ôn đới.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?

Dịch vụ thú y.

Giống vật nuôi.

Thị trường tiêu thụ.

Cơ sở thức ăn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định hướng phát triển của ngành nông nghiệp trên thế giới hiện nay là

phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, gia tăng thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân.

đẩy mạnh chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang các loại đất chuyên dùng và thổ cư.

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích để rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng.

gắn với thị trường, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành ba nhóm chính là:

công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế tạo và công nghiệp hoá chất.

công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và dịch vụ công nghiệp.

công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và dịch vụ công nghiệp.

công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp nặng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá?

Công nghiệp khai thác quặng kim loại.

Công nghiệp thực phẩm.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Công nghiệp điện lực.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia?

Công nghiệp luyện kim.

Công nghiệp năng lượng.

Công nghiệp điện tử – tin học.

Công nghiệp lọc hoá dầu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về phương diện quy mô, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.

vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.

trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp, khu công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?

Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ kinh tế.

Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.

Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?

Đối tượng chính là con người và những sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu từ các ngành kinh tế khác.

Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.

Nhận và vận chuyển sản phẩm bằng các phương thức khác nhau qua mạng internet.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận chuyển được hàng hoá nặng trên những tuyến đường dài với tốc độ khá nhanh và ổn định là ưu thế của loại hình vận tải nào sau đây?

Đường ô tô.

Đường hàng không.

Đường sắt.

Đường sông, hồ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào sau đây quyết định tới việc mở rộng và hiện đại hoá mạng lưới bưu chính viễn thông?

Vốn đầu tư.

Khoa học – công nghệ.

Trình độ phát triển kinh tế.

Nguồn lao động.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn là: 

nước, đất, sinh vật.

sắt, thiếc, đá vôi.

dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá.

năng lượng mặt trời, gió, thuỷ triều.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thước đo quan trọng của ngành nội thương là

số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch.

tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.

trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu.

khối lượng luân chuyển và khối lượng vận chuyển.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân tố nào sau đây là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố ngành du lịch? 

Khách du lịch.

Vốn đầu tư.

Tài nguyên du lịch.

Cơ sở hạ tầng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với biểu hiện của tăng trưởng xanh?

Hướng tới ưu tiên tập trung phát triển kinh tế trước và xử lí ô nhiễm môi trường sau.

Sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới, vật liệu thay thế; sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao để tăng năng suất lao động.

Chủ yếu dựa vào các nguồn năng lượng hoá thạch, bỏ qua các vấn đề xã hội và môi trường.

Tập trung theo đuổi mục tiêu tăng trưởng GDP nhanh nhất và sử dụng năng lượng hoá thạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát triển bền vững là sự phát triển

đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai.

nhằm hướng tới xoá đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng nam nữ, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em.

tập trung vào các mục tiêu bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lí, tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế.

tập trung và đầu tư tối đa vào các hoạt động kinh tế để nhằm mục đích tăng trưởng nhanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây