Trắc nghiệm Địa lý 10 Cánh diều Phàn 3: Địa lý kinh tế - xã hội có đáp án
39 câu hỏi
Gia tăng dân số thực tế là
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
tổng gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.
sự thay đổi dân số do chênh lệch giữa số sinh và số chết.
biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi.
Chọn đáp án B
theo giới.
theo nhóm tuổi.
theo lao động.
theo trình độ văn hoá.
Chọn đáp án D
địa hình thấp và bằng phẳng.
khí hậu ôn hoà và ít thiên tai.
kinh tế phát triển và cơ sở hạ tầng tốt.
đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
Chọn đáp án C
Khả năng mở rộng không gian đô thị,
Mức độ và tốc độ đô thị hoá.
Quy mô và chức năng của đô thị.
Nguồn lao động và lối sống của đô thị.
Chọn đáp án A
Cho các tháp dân số, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

[Nguồn: Địa lí 10 — Cánh Diều, Lê Thông (Tổng Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm]
a) Tháp dân số A có số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Sai
b) Tháp dân số B có số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Sai
c) Tháp dân số A thể hiện quốc gia này có mức sinh và tỉ lệ trẻ em cao.
Đúng
d) Tháp dân số C thể hiện quốc gia này có trình độ y tế và chăm sóc sức khoẻ người dân tốt.
Đúng
Cho bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Số dân trên thế giới giai đoạn 1804 – 2020
(Đơn vị: triệu người)
Năm | 1804 | 1927 | 1939 | 1974 | 1987 | 1999 | 2011 | 2020 |
Sốdân | 1000 | 2000 | 3000 | 4000 | 5000 | 6000 | 7000 | 7795 |
(Nguồn: WB năm 2022)
a) Số dân của thế giới tăng liên tục qua các năm.
Đúng
b) Số dân thế giới tăng nhanh nhất vào giai đoạn đầu thế kỉ XIX.
Sai
c) Thời gian để số dân thế giới tăng gấp đôi có xu hướng ngày càng rút ngắn.
Đúng
d) Thời gian để số dân thế giới tăng gấp đôi có xu hướng ngày càng dài hơn.
Sai
Cho bảng số liệu sau, trả lời các câu 7, 8, 9.
Tổng số dân và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020
(Đơn vị: triệu người)
Năm Tiêu chí | 1950 | 1970 | 1990 | 2020 |
Tổng số dân | 2536 | 3 700 | 5 327 | 7 795 |
Số dân thành thị | 751 | 1 354 | 2 290 | 4 379 |
(Nguồn: WB năm 2022)
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Số dân thành thị của thế giới tăng liên tục qua các năm.
Sai
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
b) Tỉ lệ dân thành thị luôn thấp hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Sai
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
c) Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.
Đúng
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
d) Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ miền là thích hợp nhất.
Sai
Tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020 đã tăng bao nhiêu % so với năm 1990?
Đáp án: 30,7 %.
Số dân nông thôn của thế giới năm 2020 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990?
Đáp án: 379 triệu người.
Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam năm 2005 và năm 2020
(Đơn vị: ‰)
Năm Tiêu chí | 2005 | 2020 |
Tỉ suất sinh thô | 18,6 | 16,3 |
Tỉ suất tử thô | 5,3 | 6,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, năm 2022)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam năm 2020 đã giảm bao nhiêu % so với năm 2005?
Đáp án: 23 %
Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là
nguồn lực sản xuất vật chất từ bên ngoài lãnh thổ có tác động kìm hãm sự phát triển kinh tế của lãnh thổ đó.
các nhân tố thuộc nhóm nguồn lực chính trị – xã hội của lãnh thổ đó hiện chưa được khai thác.
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dạng tiềm năng của lãnh thổ đó nhưng không có khả năng khai thác trong hiện tại.
toàn bộ các yếu tố ở trong và ngoài nước tham gia vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của lãnh thổ đó.
Chọn đáp án D
điều kiện tự nhiên.
nguồn lao động.
nguồn vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ.
Chọn đáp án B
Cho bảng số liệu:
GNI và quy mô dân số của Việt Nam năm 2010 và năm 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2021 |
GNI (nghìn tỉ đồng) | 2 654,8 | 8 053,2 |
Quy mô dân số (triệu người) | 87,1 | 98,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
GNI/người của Việt Nam năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010?
Đáp án: 2,7 lần.
Sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản do yếu tố nào sau đây quy định?
Vị trí địa lí.
Sinh vật và nguồn nước.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật.
Chính sách phát triển nông nghiệp.
Chọn đáp án A
ôn đới và cận nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ôn đới và nhiệt đới.
hàn đới và ôn đới.
Chọn đáp án B
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
Dịch vụ thú y.
Giống vật nuôi.
Thị trường tiêu thụ.
Cơ sở thức ăn.
Chọn đáp án D
Định hướng phát triển của ngành nông nghiệp trên thế giới hiện nay là
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, gia tăng thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân.
đẩy mạnh chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang các loại đất chuyên dùng và thổ cư.
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích để rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng.
gắn với thị trường, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Chọn đáp án D
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành ba nhóm chính là:
công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế tạo và công nghiệp hoá chất.
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và dịch vụ công nghiệp.
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và dịch vụ công nghiệp.
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp nặng.
Chọn đáp án C
Ngành công nghiệp nào sau đây là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá?
Công nghiệp khai thác quặng kim loại.
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Công nghiệp điện lực.
Chọn đáp án D
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia?
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp điện tử – tin học.
Công nghiệp lọc hoá dầu.
Chọn đáp án C
Về phương diện quy mô, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp, điểm công nghiệp, khu công nghiệp.
Chọn đáp án B
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ kinh tế.
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Chọn đáp án B
Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?
Đối tượng chính là con người và những sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu từ các ngành kinh tế khác.
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.
Nhận và vận chuyển sản phẩm bằng các phương thức khác nhau qua mạng internet.
Chọn đáp án D
Vận chuyển được hàng hoá nặng trên những tuyến đường dài với tốc độ khá nhanh và ổn định là ưu thế của loại hình vận tải nào sau đây?
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Đường sông, hồ.
Chọn đáp án C
Nhân tố nào sau đây quyết định tới việc mở rộng và hiện đại hoá mạng lưới bưu chính viễn thông?
Vốn đầu tư.
Khoa học – công nghệ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Nguồn lao động.
Chọn đáp án A
nước, đất, sinh vật.
sắt, thiếc, đá vôi.
dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá.
năng lượng mặt trời, gió, thuỷ triều.
Chọn đáp án D
Thước đo quan trọng của ngành nội thương là
số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch.
tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu.
khối lượng luân chuyển và khối lượng vận chuyển.
Chọn đáp án B
Khách du lịch.
Vốn đầu tư.
Tài nguyên du lịch.
Cơ sở hạ tầng.
Chọn đáp án C
Nhận định nào sau đây đúng với biểu hiện của tăng trưởng xanh?
Hướng tới ưu tiên tập trung phát triển kinh tế trước và xử lí ô nhiễm môi trường sau.
Sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới, vật liệu thay thế; sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao để tăng năng suất lao động.
Chủ yếu dựa vào các nguồn năng lượng hoá thạch, bỏ qua các vấn đề xã hội và môi trường.
Tập trung theo đuổi mục tiêu tăng trưởng GDP nhanh nhất và sử dụng năng lượng hoá thạch.
Chọn đáp án B
Phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai.
nhằm hướng tới xoá đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng nam nữ, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em.
tập trung vào các mục tiêu bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lí, tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế.
tập trung và đầu tư tối đa vào các hoạt động kinh tế để nhằm mục đích tăng trưởng nhanh.
Chọn đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?








