Trắc nghiệm Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 990 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[CD\] không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[AB < CD.\]

\[AB > CD.\]

\[AB = CD.\]

\[AB \ge CD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Trong đường tròn \[\left( O \right)\] có\[AB\] là đường kính và dây \[CD\] không đi qua tâm nên \[AB > CD.\]

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Khi dây \[AB\] không là đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] thì \[AB \le 2R.\]

Đoạn thẳng nối hai điểm tuỳ ý của một đường tròn gọi là một dây cung của đường tròn.

Khi dây \[AB\] là đường kính của đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R,\] ta có \[AB = AO + OB = 2R.\]

Mỗi dây đi qua tâm là một đường kính của đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⦁ Các phương án B, C, D đúng.

⦁ Ta thấy đường kính của đường tròn bán kính \[R\] có độ dài bằng \[2R.\]

Vì dây \[AB\] không là đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] nên độ dài dây \[AB\] luôn nhỏ hơn đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right).\] Tức là, \[AB < 2R.\]

Do đó phương án A là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

>

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc ở tâm là góc

có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.

có đỉnh nằm trên đường tròn.

có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

Do đó ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng

số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

số đo của nửa đường tròn.

nửa số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

hai lần số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

Do đó ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng

số đo cung nhỏ.

số đo của nửa đường tròn.

hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

tổng giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.

Do đó ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\). Biết \(\widehat {AOB} = 100^\circ \) thì số đo của cung lớn \(AB\) là

\(50^\circ \).

\(80^\circ \).

\(100^\circ .\)

\(260^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đường tròn  ( O )  đi qua hai điểm  A , B . Biết  ˆ A O B = 100 ∘  thì số đo của cung lớn  A B  là (ảnh 1)

Ta có số đo cung lớn \(AB\) là \(360^\circ - \widehat {AOB} = 360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có bán kính \[R = 5{\rm{\;cm}}.\] Khoảng cách từ tâm đến dây \[AB\] là \[3{\rm{\;cm}}.\] Độ dài dây \[AB\] bằng

\[4{\rm{\;cm}}.\]

\[6{\rm{\;cm}}.\]

\[8{\rm{\;cm}}.\]

\[12{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn  ( O )  có bán kính  R = 5 c m .  Khoảng cách từ tâm đến dây  A B  là  3 c m .  Độ dài dây  A B  bằng (ảnh 1)

Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H.\]

Vì khoảng cách từ tâm đến dây \[AB\] là \[3{\rm{\;cm}}\] nên ta có \[OH = 3{\rm{\;cm}}.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OHB\] vuông tại \[H,\] ta được: \[O{H^2} + H{B^2} = O{B^2}.\]

Suy ra \[H{B^2} = O{B^2} - O{H^2} = {R^2} - O{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\]. Do đó \[HB = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R\]) có \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Suy ra \[AB = 2 \cdot HB = 2 \cdot 4 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy ta chọn phương án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và dây cung \[MN = R\sqrt 3 .\] Kẻ \[OI \bot MN\] tại \[I.\] Số đo cung nhỏ \[MN\] bằng

\[90^\circ .\]

\[145^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[150^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  M N = R √ 3 .  Kẻ  O I ⊥ M N  tại  I .  Số đo cung nhỏ  M N  bằng (ảnh 1)

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường trung tuyến. Do đó \[I\] là trung điểm \[MN.\] Vì vậy \[IN = \frac{{MN}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\]

Vì tam giác \[OIN\] vuông tại \[I\] nên \[\sin \widehat {ION} = \frac{{IN}}{{ON}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\] Suy ra \[\widehat {ION} = 60^\circ .\]

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường phân giác của tam giác. Do đó \[\widehat {MON} = 2 \cdot \widehat {ION} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]

Vì vậy

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\] Vẽ đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC.\] Đường tròn \[\left( O \right)\] cắt \[AB,AC\] lần lượt tại \[I,K.\] Biết \[\widehat {BAC} = 40^\circ .\] Số đo của cung nhỏ \(IK\) bằng

\[30^\circ .\]

\[40^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[100^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác  A B C  cân tại  A .  Vẽ đường tròn tâm  O  đường kính  B C .  Đường tròn  ( O )  cắt  A B , A C  lần lượt tại  I , K .  Biết  ˆ B A C = 40 ∘ .  Số đo của cung nhỏ  I K  bằng (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

Tam giác\[ABC,\] có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[2\widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ .\]

Do đó \[\widehat {ACB} = 70^\circ .\] Vì vậy \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ .\]

Vì tam giác \[OBI\] cân tại \[O\] (do \[OI = OB\]) nên \[\widehat {IBO} = \widehat {BIO} = 70^\circ .\]

Tam giác \[OBI,\] có: \[\widehat {BOI} + \widehat {IBO} + \widehat {BIO} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BOI} = 180^\circ - \left( {\widehat {IBO} + \widehat {BIO}} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 70^\circ } \right) = 40^\circ .\]

Thực hiện tương tự, ta thu được \[\widehat {COK} = 40^\circ .\]

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[BC\] là đường kính hay ba điểm \(B,\,\,O,\,\,C\) thằng hàng, đo dó \[\widehat {BOC} = 180^\circ \] nên \[\widehat {BOI} + \widehat {IOK} + \widehat {COK} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {IOK} = 180^\circ - \left( {\widehat {BOI} + \widehat {COK}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 40^\circ } \right) = 100^\circ .\]

Vậy

Do đó ta chọn phương án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và điểm \[A\] nằm trên đường tròn \[\left( {O;R} \right).\] Gọi \[H\] là điểm thuộc bán kính \[OA\] sao cho \[OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}OA.\] Dây \[CD\] vuông góc với \[OA\] tại \[H.\] Số đo cung lớn \[CD\] bằng

\[240^\circ .\]

\[260^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[300^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đường tròn  ( O ; R )  và điểm  A  nằm trên đường tròn  ( O ; R ) .  Gọi  H  là điểm thuộc bán kính  O A  sao cho  O H = √ 3 2 O A .  Dây  C D  vuông góc với  O A  tại  H .  Số đo cung lớn  C D  bằng (ảnh 1)

Vì tam giác \[OHD\] vuông tại \[H\] nên \[\cos \widehat {HOD} = \frac{{OH}}{{OD}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}OA}}{{OD}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot R}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

Suy ra \[\widehat {HOD} = 30^\circ .\]

Tam giác \[OCD\] cân tại \[O\] (do \[OC = OD = R\]) có \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường phân giác của tam giác. Do đó \[\widehat {COD} = 2 \cdot \widehat {HOD} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\]

Vì vậy số đo cung nhỏ \(CD\) là

Vậy số đo cung lớn \[CD\] là:

Do đó ta chọn phương án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có đường kính \[AB\]. Kẻ hai dây \[AC\,{\rm{//}}\,BD.\] Kết luận nào sau đây đúng?

\[AC = BD.\]

\[AC = 3BD.\]

\[AC > BD.\]

\[AC < BD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường tròn  ( O ; R )  có đường kính  A B . Kẻ hai dây  A C / / B D .  Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Qua \[O\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[AC\] tại \[E,\] cắt \[BD\] tại \[F.\]

Suy ra \[EF \bot BD\] (do \[AC\,{\rm{//}}\,BD.\]).

Tam giác \[OAC\] cân tại \[O\] (do \[OA = OC = R\]) có \[OE\] là đường cao nên \[OE\] cũng là đường trung tuyến của tam giác.

Do đó \[E\] là trung điểm \[AC\] hay \[AC = 2EA.\]

Chứng minh tương tự, ta được \[F\] là trung điểm \[BD\] hay \[BD = 2FB.\]

Xét \[\Delta OEA\] và \[\Delta OFB,\] có:

\[\widehat {AEO} = \widehat {BFO} = 90^\circ ;\] \[OA = OB = R;\] \[\widehat {AOE} = \widehat {BOF}\] (đối đỉnh)

Do đó \[\Delta OEA = \Delta OFB\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[EA = FB\] (hai cạnh tương ứng). Vì vậy \[2EA = 2FB,\] hay \[AC = BD.\]

Vậy ta chọn phương án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và dây \[AB.\] Trên cung nhỏ \[AB\] lấy hai điểm \[M,\,\,N\] sao cho \[AM = BN\] \[(M\] nằm trên cung nhỏ \[AN).\] Kết luận nào sau đây đúng?

sđAN⏜=sđBM⏜.

\[AN = BM.\]

\[\Delta AON = \Delta MOB.\]

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây  A B .  Trên cung nhỏ  A B  lấy hai điểm  M , N  sao cho  A M = B N   ( M  nằm trên cung nhỏ  A N ) .  Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

⦁ Xét \[\Delta AOM\] và \[\Delta BON,\] có:

\[OA = OB = R;\] \[OM = ON = R;\] \[AM = BN\]

Do đó \[\Delta AOM = \Delta BON\] (c.c.c)

Suy ra \[\widehat {AOM} = \widehat {BON}\] (hai góc tương ứng).

Vì vậy

Khi đó hay

Vì vậy phương án A đúng.

⦁ Xét \[\Delta AON\] và \[\Delta BOM,\] có:

\[OA = OB = R;\] \[ON = OM = R;\] \[\widehat {AON} = \widehat {BOM}\] (do

Do đó \[\Delta AON = \Delta BOM\] (c.g.c).

Vì vậy phương án C đúng.

⦁ Ta có \[\Delta AON = \Delta BOM\] (chứng minh trên)

Suy ra \[AN = BM\] (hai cạnh tương ứng).

Do đó phương án B đúng.

Vậy cả ba phương án đều đúng, ta chọn phương án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có hai dây \[AB,CD\] vuông góc với nhau tại \[M.\] Giả sử \[AB = 16{\rm{\;cm}},CD = 12{\rm{\;cm}},MC = 2{\rm{\;cm}}.\] Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H,\] \[OK \bot CD\] tại \[K.\] Khi đó diện tích tứ giác \[OHMK\] bằng

\[2 + \sqrt {11} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[4 + 2\sqrt {11} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[8\sqrt {11} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[4\sqrt {11} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn  ( O ; R )  có hai dây  A B , C D  vuông góc với nhau tại  M .  Giả sử  A B = 16 c m , C D = 12 c m , M C = 2 c m .  Kẻ  O H ⊥ A B  tại  H ,   O K ⊥ C D  tại  K .  Khi đó diện tích tứ giác  O H M K  bằng (ảnh 1)

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R)\] có \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Vì vậy \[HA = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Chứng minh tương tự, ta được \[KC = KD = \frac{{CD}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có \[KC = KM + MC.\] Suy ra \[KM = KC - MC = 6 - 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Tứ giác \[OHMK\] có: \[\widehat {OKM} = \widehat {KMH} = \widehat {OHM} = 90^\circ \] nên tứ giác \[OHMK\] là hình chữ nhật.

Do đó \[OH = KM = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OHB\] vuông tại \[H,\] ta được:

\[O{B^2} = O{H^2} + H{B^2} = {4^2} + {8^2} = 80\]. Suy ra \[R = OB = 4\sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OKD\] vuông tại \[K,\] ta được: \[O{D^2} = O{K^2} + K{D^2}.\]

Suy ra \[O{K^2} = O{D^2} - K{D^2} = {R^2} - K{D^2} = {\left( {4\sqrt 5 } \right)^2} - {6^2} = 44\]

Do đó \[OK = 2\sqrt {11} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy diện tích hình chữ nhật \[OHMK\] là: \[S = KM \cdot OK = 4 \cdot 2\sqrt {11} = 8\sqrt {11} {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trò chơi, hai bạn Thủy và Tiến cùng chạy trên một đường tròn tâm \[O\] có bán kính \[20{\rm{\;m}}\] (hình vẽ).

Trong một trò chơi, hai bạn Thủy và Tiến cùng chạy trên một đường tròn tâm  O  có bán kính  20 m  (hình vẽ). Độ dài dây  A B  nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng bao nhiêu mét?

\[38{\rm{\;m}}.\]

\[39{\rm{\;m}}.\]

\[40{\rm{\;m}}.\]

\[41{\rm{\;m}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \[O\] có đường kính bằng \[2 \cdot 20 = 40{\rm{\;(m)}}.\]

Vì độ dài dây \[AB\] không thể vượt quá độ dài đường kính của đường tròn tâm \[O\] nên \[AB \le 40{\rm{\;(m)}}.\]

Tức là, không có thời điểm nào dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó có độ dài lớn hơn \[40{\rm{\;m}}.\]

Vì \[41{\rm{\;(m)}} > 40{\rm{\;(m)}}\] nên độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng \[41{\rm{\;m}}.\]

Vậy ta chọn phương án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.Số đo cung lớn  A B  trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng (ảnh 1)Cho hình vẽ bên.Số đo cung lớn  A B  trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng (ảnh 2)

Số đo cung lớn

\[AB\] trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng

\[72^\circ .\]

\[288^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[300^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số đo của đường tròn gấp \[5\] lần số đo cung nhỏ \[AB\] và cung cả đường tròn có số đo bằng \[360^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[\frac{1}{5} \cdot 360^\circ = 72^\circ .\]

Khi đó số đo cung lớn \[AB\] bằng \[360^\circ - 72^\circ = 288^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án B.