Bài tập Góc ở tâm và số đo cung bị chắn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Góc ở tâm và số đo cung bị chắn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 946 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng. Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là:

Góc ở tâm.

Góc tạo bởi hai bán kính .

Góc bên ngoài đường tròn.

Góc bên trong đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được góc ở tâm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, cung nào nhỏ hơn thì

Có số đo lớn hơn.

Có số đo nhỏ hơn 90°.

Có số đo lớn hơn 90°.

Có số đo nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, cung nào nhỏ hơn thì có số đo nhỏ hơn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:

Hai cung bằng nhau nếu chúng đều là cung nhỏ.

Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo nhỏ hơn 90°.

Hai cung bằng nhau nếu chúng đều là cung lớn.

Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 4, 5

Cho hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại M, biết \(\widehat {AMB} = 50^\circ \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\widehat {AMO}\) và \(\widehat {BOM}\) được

\(\widehat {AMO} = 35^\circ ,\widehat {MOB} = 55^\circ \).

\(\widehat {AMO} = 65^\circ ,\widehat {MOB} = 25^\circ \).

\(\widehat {AMO} = 25^\circ ,\widehat {MOB} = 65^\circ \).

\(\widehat {AMO} = 55^\circ ,\widehat {MOB} = 35^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì MA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) nên OM là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\); MO là tia phân giác của \(\widehat {AMB}\) hay \(\widehat {AMO} = \frac{1}{2}\widehat {AMB} = 25^\circ \).

MÀ tam giác OAM vuông tại A (do MA là tiếp tuyến) nên \(\widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {AMO} = 65^\circ \).

Mà OM là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\) nên \(\widehat {MOB} = \widehat {MOA} = 65^\circ \).

Vậy \(\widehat {OMA} = 25^\circ ;\widehat {MOB} = 65^\circ \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo cung AB nhỏ và số đo cung AB lớn lần lượt là:

130°; 250°.

150°; 250°.

130°; 230°.

150°; 210°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tứ giác OAMB có \(\widehat {BOA} + \widehat {OBM} + \widehat {OAM} + \widehat {AMB} = 360^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BOA} = 360^\circ - \left( {\widehat {OBM} + \widehat {OAM} + \widehat {AMB}} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 50} \right) = 130^\circ \).

Vậy số đo của cung nhỏ AB là 130°, số đo cung lớn AB là: 360° − 130° = 230°.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O). Số đo cung BC nhỏ là:

240°.

60°.

180°.

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tam giác ABC đều có tâm O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên O cũng là giao ba được phân giác nên BO, CO lần lượt là các đường phân giác \(\widehat {ABC},\widehat {ACB}\).

Ta có: \(\widehat {BCO} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = 30^\circ \); \(\widehat {CBO} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).

Xét tam giác BOC có \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {CBO} - \widehat {BCO} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \).

Do đó, số đo cung nhỏ BC là 120°.

Cách 2. Ta có: \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 120^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm).

Do đó số đo cung nhỏ BC là 120°.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O). Tính số đo cung AC lớn.

240°.

60°.

360°.

210°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O). Tính số đo cung AC lớn. (ảnh 1)

Vì tam giác ABC đều có tâm O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên O cũng là giao ba được phân giác nên AO, CO lần lượt là các đường phân giác \(\widehat {ABC},\widehat {ACB}\).

Ta có: \(\widehat {CAO} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = 30^\circ \); \(\widehat {ACO} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = 30^\circ \).

Xét tam giác AOC có \(\widehat {AOC} = 180^\circ - \widehat {ACO} - \widehat {CAO} = 120^\circ \)

Do đó, số đo cung nhỏ AC là 120°.

Nên số đo cung lớn AC là: 360° − 120° = 240°.

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Bài 8, 9

Cho đường tròn (O; R), lấy điểm M nằm ngoài (O) sao cho OM = 2R. Từ M kẻ tiếp tuyến MA và MB với (O) (A, B là các tiếp điểm)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo góc \(\widehat {AOM}\) là

30°.

120°.

50°.

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác AOM vuông tại A ta có:

\(\cos AOM = \frac{{AO}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo cung AB nhỏ là

240°.

120°.

360°.

210°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đường tròn (O) có MA, MB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên OM là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\).

Suy ra \(\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2.60^\circ = 120^\circ \) mà \(\widehat {AOB}\) là góc ở tâm chắn cung AB nên số đo cung nhỏ AB là 120°.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R), lấy điểm M nằm ngoài (O) sao cho OM = \(R\sqrt 2 .\)Từ M kẻ tiếp tuyến MA và MB với (O) (A, B là các tiếp điểm). Số đo cung lớn AB lớn là:

270°.

90°.

180°.

210°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat {BMO} = 45^\circ \).

Xét tam giác OBM vuông tại B (do BM là tiếp tuyến của (O) có \(\widehat {BMO} = 45^\circ \) nên

\(\widehat {BOM} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \).

Xét đường tròn (O) có MA, MB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên OM là tia phân giác của góc \(\widehat {AOB} = 2.\widehat {BOM} = 2.45^\circ = 90^\circ \) mà \(\widehat {AOB}\) là góc ở tâm chắn cung AB.

Do đó, số đo cung nhỏ AB là 90°.

Vậy số đo cung lớn AB là 360° − 90° = 270°.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ:

Cho các hình vẽ:  Khi đó, góc ở tâm của đường tròn trên là (ảnh 1) 

Khi đó, góc ở tâm của đường tròn trên là

\(\widehat {{\rm{ACD}}}\).

\(\widehat {{\rm{ADC}}}\).

\(\widehat {{\rm{DAC}}}\).

\(\widehat {{\rm{BDC}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(\widehat {{\rm{DAC}}}\) là góc ở tâm của đường tròn trên.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo của nửa đường tròn bằng

90o.

180o.

360o.

270o.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Số đo của nửa đường tròn bằng 180o.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn khẳng định đúng.

Số đo của cung nhỏ bằng nửa số đo góc ở tâm chắn cung đó.

Số đo của cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.

Số đo của cung nhỏ bằng hai lần số đo góc ở tâm chắn cung đó.

Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn thì cung đó nhỏ hơn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Số đo của cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó nên B đúng.

Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn thì cung đó lớn hơn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn (O) và hai điểm A và B thuộc đường tròn sao cho \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 80^\circ \) thì 

sđAB⏜nhỏ = 80o.

sđAB⏜nhỏ = 40o.

sđAB⏜nhỏ = 160o.

sđAB⏜nhỏ = 60o.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì \(\widehat {{\rm{AOB}}}\) là góc ở tâm của đường tròn (O) chắn cung AB nhỏ nên sđAB⏜ nhỏ =\(\widehat {{\rm{AOB}}} = 80^\circ .\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai điểm A, B thuộc đường tròn (O) sao cho \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 100^\circ \). Khi đó:

sđAB⏜lớn = 100o.

sđAB⏜lớn = 260o.

sđAB⏜lớn = 200o.

sđAB⏜lớn = 130o.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \(\widehat {{\rm{AOB}}}\) là góc ở tâm của đường tròn (O) chắn cung AB nhỏ nên sđAB⏜nhỏ = \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 100^\circ .\)

 Do đó, sđAB⏜lớn = 360o – sđAB⏜nhỏ = 260o.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.      (ảnh 1)

Biết rằng sđ MDC⏜=120°. Khi đó:

a

\(\widehat {{\rm{MAC}}} > 100^\circ .\)

ĐúngSai
b

Tam giác MAD đều.

ĐúngSai
c

MD > DC.

ĐúngSai
d

MC ^ AD.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \(\widehat {{\rm{MAC}}}\) là góc ở tâm của đường tròn (A; AC) chắn cung MDC.

nên \(\widehat {{\rm{MAC}}}\) = sđ MDC⏜=120°. Vậy \(\widehat {{\rm{MAC}}} > 100^\circ .\)

b) Đúng.

Ta có: \(\widehat {{\rm{MAD}}} = \widehat {{\rm{DAC}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{MAC}}} = 60^\circ .\)

Vì 2 điểm M, D thuộc (A; AC) nên MA = AD.

Suy ra, tam giác MAD cân tại A.

Lại có: \(\widehat {{\rm{MAD}}} = 60^\circ \) nên tam giác MAD đều.

c) Sai.

Vì 2 điểm C, D thuộc (A; AC) nên AC = AD.

Suy ra, tam giác CAD cân tại A.

Lai có: \(\widehat {{\rm{CAD}}} = 60^\circ \) nên tam giác CAD đều.

Suy ra: DC = AD.

Vì tam giác MAD đều nên MD = AD.

Vậy MD = DC.

d) Đúng.

Tứ giác MACD có: MD = DC = AC = MA (= AD) nên tứ giác MACD là hình thoi.

Do đó, MC ^ AD.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.      (ảnh 1) 

Biết rằng sđ DB⏜= 2 sđ AD⏜. Khi đó:

a

\(\widehat {{\rm{DOB}}} = 2\widehat {{\rm{DOA}}}\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {{\rm{DOA}}} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

Tam giác AOD đều.

ĐúngSai
d

DB = 2AD.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.

Xét nửa đường tròn (O; OA) có:

\(\widehat {{\rm{DOB}}}\) = sđ DB⏜ (góc ở tâm chắn cung DB), \(\widehat {{\rm{DOA}}}\)= sđ AD⏜ (góc ở tâm chắn cung AD).

Mà sđ DB⏜= 2 sđ AD⏜nên \(\widehat {{\rm{DOB}}} = 2\widehat {{\rm{DOA}}}\).

b) Đúng.

Ta có: \(\widehat {{\rm{DOB}}} + \widehat {{\rm{DOA}}} = 180^\circ \) nên \(\widehat {{\rm{DOA}}} + 2\widehat {{\rm{DOA}}} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {{\rm{DOA}}} = 60^\circ \).

c) Đúng.

Vì A, D thuộc (O; OA) nên OD = OA.

Suy ra, tam giác AOD cân tại O.

Mà \(\widehat {{\rm{DOA}}} = 60^\circ \) nên tam giác AOD đều.

d) Sai.

Ta có: \(\widehat {{\rm{DOB}}} = 2\widehat {{\rm{DOA}}} = 120^\circ \).

Vì tam giác AOD đều nên \(\widehat {{\rm{DAO}}} = 60^\circ \).

Vì B, D thuộc (O; OA) nên OD = OB.

Suy ra, DBOD cân tại O.

Suy ra: \(\widehat {{\rm{OBD}}} = \widehat {{\rm{ODB}}}\)

Do đó: \(\widehat {{\rm{OBD}}} = \widehat {{\rm{ODB}}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{\rm{DOB}}}}}{2} = 30^\circ \).

DABD có: \(\widehat {{\rm{ADB}}} = 180^\circ - \widehat {{\rm{DAO}}} - \widehat {{\rm{DBA}}} = 90^\circ \).

Suy ra, tam giác ABD vuông tại D.

Do đó, DB = DA. tan\(\widehat {{\rm{DAO}}}\) = DA. tan 60o = \(\sqrt 3 \)AD.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:    Biết rằng sđlớn = 280o. (ảnh 1)

Biết rằng sđ CD⏜lớn = 280o.

a

sđ CD⏜nhỏ = 80o.

ĐúngSai
b

\(\widehat {{\rm{COD}}} = 80^\circ .\)

ĐúngSai
c

OE là tia phân giác của góc COD.

ĐúngSai
d

CD ≈ 7 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: sđ CD⏜nhỏ = 360o – sđCD⏜lớn = 360o – 280o = 80o.

b) Đúng.

Xét (O; OC) có: \(\widehat {{\rm{COD}}}\) = sđ CD⏜nhỏ = 80o (góc ở tâm chắn cung CD nhỏ).

c) Đúng.

Vì C, D thuộc (O; OC) nên OC = OD.

Do đó, tam giác COD cân tại O.

Suy ra, OE là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường cao của tam giác COD.

Suy ra, OE là tia phân giác của góc COD.

d) Sai.

Vì OE là tia phân giác của góc COD nên \(\widehat {{\rm{COE}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{COD}}} = 40^\circ .\)

Xét tam giác COE vuông tại E có: CE = OC.sin\(\widehat {{\rm{COE}}}\)= 6.sin 40o (m).

Do đó, CD = 2CE = 2.6.sin 40o ≈ 7,7 m.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trên đường tròn (O) lấy 3 điểm A, B, C sao cho số đo ba cung AB nhỏ, AC nhỏ và BC nhỏ bằng nhau.

a

sđ AB⏜nhỏ = 120o.

ĐúngSai
b

\(\widehat {{\rm{AOB}}} = \widehat {{\rm{BOC}}} = \widehat {{\rm{COA}}} = 120^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {{\rm{BAC}}} = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

AB = BC > AC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Trên đường tròn (O) lấy 3 điểm A, B, C sao cho số đo ba cung AB nhỏ, AC nhỏ và BC nhỏ bằng nhau. (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có: sđ AB⏜nhỏ = sđ AC⏜nhỏ = sđ BC⏜nhỏ = \(\frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ \).

b) Đúng.

Xét (O; OA): Vì các góc \(\widehat {{\rm{AOB}}};\;\,\widehat {{\rm{BOC}}};\;\,\widehat {{\rm{COA}}}\) là các góc ở tâm lần lượt chắn các cung nhỏ; nhỏ; nhỏ. Do đó, \(\widehat {{\rm{AOB}}} = \widehat {{\rm{BOC}}} = \widehat {{\rm{COA}}}\) = sđnhỏ = 120o.

c) Đúng.

Vì A, B thuộc (O; OA) nên OA = OB.

Do đó, DAOB cân tại O.

Suy ra \(\widehat {{\rm{ABO}}} = \widehat {{\rm{BAO}}}\).

Ta có: \(\widehat {{\rm{ABO}}} = \widehat {{\rm{BAO}}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{\rm{BOA}}}}}{2} = 30^\circ .\)

Chứng minh tương tự ta có: \(\widehat {{\rm{ACO}}} = \widehat {{\rm{CAO}}} = 30^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BAO}}} + \widehat {{\rm{OAC}}} = 60^\circ \).

d) Sai.

Chứng minh tương tự phần b) ta có: \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 60^\circ .\)

DABC có: \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{ABC}}} = 60^\circ \) nên DABC đều.

Do đó, AB = BC = AC.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 4 cm) và dây MN. Kẻ OI vuông góc với MN tại I. Biết rằng MI = 2\(\sqrt 2 \) cm. Khi đó:

a

MN = 4\(\sqrt 2 \) cm.

ĐúngSai
b

Tam giác MON vuông cân tại O.

ĐúngSai
c

sđ MN⏜nhỏ = 45o.

ĐúngSai
d

sđ MN⏜lớn = 6sđ MN⏜nhỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Cho đường tròn (O; 4 cm) và dây MN. Kẻ OI vuông góc với MN tại I. Biết rằng MI = 2 căn 2 cm. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì M, N thuộc đường tròn (O; 4 cm) nên OM = ON.

Suy ra, DMON cân tại O.

Do đó, OI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra MN = 4\(\sqrt 2 \) cm.

b) Đúng.

Vì OM2 + ON2 = MN2 (do \({4^2} + {4^2} = {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2}\)) nên tam giác MON vuông tại O.

Theo a), tam giác MNO cân tại O nên tam giác MON vuông cân tại O.

c) Sai.

Vì tam giác MON vuông cân tại O nên \(\widehat {{\rm{MON}}} = 90^\circ \).

Ta có: sđMN⏜nhỏ = \(\widehat {{\rm{MON}}} = 90^\circ \) (góc ở tâm chắn cung MN nhỏ).

d) Sai.

Ta có: sđMN⏜lớn = 360o – sđMN⏜nhỏ = 360o – 90o = 270o.

Vậy sđMN⏜lớn = 3sđMN⏜nhỏ.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho chiếc đồng hồ như hình vẽ:

Cho chiếc đồng hồ như hình vẽ:  Coi mỗi vành đồng hồ là một đường tròn, hỏi số đo của cung DE lớn bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Coi mỗi vành đồng hồ là một đường tròn, hỏi số đo của cung DE lớn bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 210

Vì số đo của cung cả đường tròn gấp 2,4 lần số đo cung DE nhỏ và cung cả đường tròn bằng 360o nên sđDE⏜nhỏ = 360o : 2,4 = 150o.

Do đó, sđDE⏜lớn = 360o – 150o = 210o.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hỏi số đo cung AE lớn bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Hỏi số đo cung AE lớn bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 220

Xét (O; OA) có:

+ Góc AOB là góc ở tâm chắn cung AB nhỏ nên sđAB⏜nhỏ =\(\widehat {{\rm{AOB}}} = 45^\circ \).

+ Góc EOB là góc ở tâm chắn cung EB nhỏ nên sđEB⏜nhỏ =\(\widehat {{\rm{EOB}}} = 95^\circ \).

Ta có: sđlớn = 360o – sđAB⏜nhỏ – sđEB⏜nhỏ = 220o.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Tổng số đo cung BnC và cung AqD bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Tổng số đo cung BnC và cung AqD bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 215

Xét (O; OA) có:

+ Góc AOB là góc ở tâm chắn cung AmB nên sđAmB⏜=AOB^=45°.

+ Góc COD là góc ở tâm chắn cung CpD nhỏ nên sđCpD⏜= COD^=100°.

Ta có: sđ BnC⏜  +  sđ AqD⏜  = 360o–  sđ CpD⏜– sđAmB⏜  =215o.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = 70^\circ \). Vẽ nửa đường tròn tâm O, đường kính BC. Nửa đường tròn này cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại D và E. Hỏi số đo cung DE bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 40

Vì \(\widehat {{\rm{DOE}}}\)là góc ở tâm chắn   (ảnh 1) 

Vì DABC cân tại A nên \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{C}} = \frac{{180^\circ - \widehat {\rm{A}}}}{2} = 55^\circ \).

Vì B, D thuộc nửa đường tròn (O; OD) nên OB = OD.

Suy ra, DBOD cân tại O.

Suy ra: \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {{\rm{ODB}}}\) = 55o.

Do đó, \(\widehat {{\rm{DOB}}} = 180^\circ - \widehat {\rm{B}} - \widehat {{\rm{ODB}}} = 70^\circ \).

Chứng minh tương tự ta có: \(\widehat {{\rm{EOC}}} = 70^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {{\rm{DOE}}} = 180^\circ - \widehat {{\rm{DOB}}} - \widehat {{\rm{EOC}}} = 40^\circ \).

Vì \(\widehat {{\rm{DOE}}}\)là góc ở tâm chắn  của nửa đường tròn (O; OD) nên sđ DE⏜=DOE^=40°.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng BC = 6 m. Vẽ nửa đường tròn tâm O, đường kính BC. Trên nửa đường tròn đó lấy hai điểm D và E sao cho số đo ba cung BD, DE, CE bằng nhau. Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng BD và CE. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Cho đoạn thẳng BC = 6 m. Vẽ nửa đường tròn tâm O, đường kính BC. Trên nửa đường tròn đó lấy hai điểm D và E sao cho số đo ba cung BD, DE, CE bằng nhau. Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng BD và CE. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu m?  (ảnh 1) 

Vì số đo ba cung BD, DE, CE bằng nhau nên ta có:

 sđDB⏜=sđDE⏜=sđCE⏜=180°:3=60°.

Xét (O; OB) có:

+ Góc DOB là góc ở tâm chắn cung BD nên sđBD⏜=DOB^=60°.

+ Góc EOC là góc ở tâm chắn cung EC nhỏ nên sđEC⏜=EOC^=60°.

+ Vì OB = OD nên DBOD cân tại O, \(\widehat {{\rm{DOB}}} = 60^\circ \)nên DBOD đều suy ra \(\widehat {\rm{B}} = 60^\circ \).

Chứng minh tương tự ta có: \(\widehat {\rm{C}} = 60^\circ \).

Tam giác ABC có: \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{C}} = 60^\circ \) nên tam giác ABC đều. Vậy AB = BC = 6 m.