Trắc nghiệm Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[CD\] không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[AB < CD.\]

\[AB > CD.\]

\[AB = CD.\]

\[AB \ge CD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Trongđường tròn \[\left( O \right)\] có\[AB\] là đường kính và dây \[CD\] không đi qua tâm nên \[AB > CD.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Khi dây \[AB\] không là đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] thì \[AB \le 2R.\]

Đoạn thẳng nối hai điểm tuỳ ý của một đường tròn gọi là một dây cung của đường tròn.

Khi dây \[AB\] là đường kính của đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R,\] ta có \[AB = AO + OB = 2R.\]

Mỗi dây đi qua tâm là một đường kính của đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⦁ Các phương án B, C, D đúng.

⦁ Ta thấy đường kính của đường tròn bán kính \[R\] có độ dài bằng \[2R.\]

Vì dây \[AB\] không là đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] nên độ dài dây \[AB\] luôn nhỏ hơn đường kính của đường tròn \[\left( {O;R} \right).\] Tức là, \[AB < 2R.\]

Do đó phương án A là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc ở tâm là góc          

có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.

có đỉnh nằm trên đường tròn.

có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

Do đó ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng          

số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

số đo của nửa đường tròn.

nửa số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

hai lần số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

Do đó ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng          

số đo cung nhỏ.

số đo của nửa đường tròn.

hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

tổng giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\). Biết \(\widehat {AOB} = 100^\circ \) thì số đo của cung lớn \(AB\) là          

\(50^\circ \).

\(80^\circ \).

\(100^\circ .\)

\(260^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: C Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ có chung hai mút. (ảnh 1)

Ta có số đo cung lớn \(AB\) là \(360^\circ - \widehat {AOB} = 360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có bán kính \[R = 5{\rm{\;cm}}.\] Khoảng cách từ tâm đến dây \[AB\] là \[3{\rm{\;cm}}.\] Độ dài dây \[AB\] bằng          

\[4{\rm{\;cm}}.\]

\[6{\rm{\;cm}}.\]

\[8{\rm{\;cm}}.\]

\[12{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D   Ta có số đo cung lớn \(AB\) là \(360^\circ  - \widehat {AOB} = 360^\circ  - 100^\circ  = 260^\circ .\) (ảnh 1)

Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H.\]

Vì khoảng cách từ tâm đến dây \[AB\] là \[3{\rm{\;cm}}\]nên ta có \[OH = 3{\rm{\;cm}}.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OHB\] vuông tại \[H,\] ta được: \[O{H^2} + H{B^2} = O{B^2}.\]

Suy ra \[H{B^2} = O{B^2} - O{H^2} = {R^2} - O{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\]. Do đó \[HB = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R\]) có \[OH\] là đường cao nên\[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Suy ra\[AB = 2 \cdot HB = 2 \cdot 4 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và dây cung \[MN = R\sqrt 3 .\] Kẻ \[OI \bot MN\] tại \[I.\] Số đo cung nhỏ \[MN\] bằng          

\[90^\circ .\]

\[145^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[150^\circ .\]

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường trung tuyến.Do đó \[I\] là trung điểm \[MN.\] Vì vậy \[IN = \frac{{MN}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\]

Vì tam giác \[OIN\] vuông tại \[I\] nên \[\sin \widehat {ION} = \frac{{IN}}{{ON}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\] Suy ra \[\widehat {ION} = 60^\circ .\]

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường phân giác của tam giác. Do đó \[\widehat {MON} = 2 \cdot \widehat {ION} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]

Vì vậy sđMN⏜=MON^=120°.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có đường kính \[AB\]. Kẻ hai dây \[AC\,{\rm{//}}\,BD.\] Kết luận nào sau đây đúng?          

\[AC = BD.\]

\[AC = 3BD.\]

\[AC > BD.\]

\[AC < BD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Qua \[O\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[AC\] tại \[E,\] cắt \[BD\] tại \[F.\]

Suy ra \[EF \bot BD\] (do \[AC\,{\rm{//}}\,BD.\]).

Tam giác \[OAC\] cân tại \[O\] (do \[OA = OC = R\]) có \[OE\] là đường cao nên \[OE\] cũng là đường trung tuyến của tam giác.

Do đó \[E\] là trung điểm \[AC\] hay \[AC = 2EA.\]

Chứng minh tương tự, ta được \[F\] là trung điểm \[BD\] hay \[BD = 2FB.\]

Xét \[\Delta OEA\] và \[\Delta OFB,\] có:

\[\widehat {AEO} = \widehat {BFO} = 90^\circ ;\]\[OA = OB = R;\]\[\widehat {AOE} = \widehat {BOF}\] (đối đỉnh)

Do đó \[\Delta OEA = \Delta OFB\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[EA = FB\] (hai cạnh tương ứng). Vì vậy \[2EA = 2FB,\]hay \[AC = BD.\]

Vậy ta chọn phương án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một trò chơi, hai bạn Thủy và Tiến cùng chạy trên một đường tròn tâm \[O\] có bán kính \[20{\rm{\;m}}\] (hình vẽ).

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng

40 m.

39 m.

35 m.

41 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \[O\] có đường kính bằng \[2 \cdot 20 = 40{\rm{\;(m)}}.\]

Vì độ dài dây \[AB\] không thể vượt quá độ dài đường kính của đường tròn tâm \[O\] nên \[AB \le 40{\rm{\;(m)}}.\]

Tức là, không có thời điểm nào dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó có độ dài lớn hơn \[40{\rm{\;m}}.\]

Vì \[41{\rm{\;(m)}} > 40{\rm{\;(m)}}\] nên độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng \[41{\rm{\;m}}.\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AD\], dây \[AB.\] Qua \[B\] vẽ dây \[BC\] vuông góc với \[AD\] tại \[H\]. Biết \[AB = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[HB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[HA - HB > 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

ΔABH∽ΔABD.

ĐúngSai
d

Bán kính của đường tròn \[\left( O \right)\] là \[6,25\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có \[AD \bot BC\] tại \[H\].

Do đó, \[HB = HC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Sai.

Xét \[\Delta AHB\] vuông tại \[H\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[A{H^2} = A{B^2} - H{B^2}\].

Suy ra \[A{H^2} = {10^2} - {6^2} = 64\].

Do đó, \[AH = 8\,\,{\rm{cm}}\].

c) Sai.

Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta ABD\] có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {ABD} = 90^\circ \].

\[\widehat A\] chung

Do đó, ΔABH∽ΔADB (g.g).

d) Đúng.

Vì ΔABH∽ΔADB (cmt)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\], do đó \[AD = \frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{100}}{8} = 12,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

Có \[OA = \frac{{AD}}{2} = \frac{{12,5}}{2} = 6,25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \[\left( {O;\,\,R} \right)\] và dây cung \[MN = R\sqrt 3 \]. Kẻ \[OK\] vuông góc với \[MN\] tại \[K\]. Khi đó:            
a

\[OK = \frac{R}{2}.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {MOK} = 30^\circ .\]

ĐúngSai
c

Số đo cung nhỏ MN⏜ bằng \[60^\circ \]

ĐúngSai
d

Số đo cung lớn MN⏜ gấp ba lần số đo cung nhỏ MN⏜.

ĐúngSai
Xem đáp án

Có \[OA = \frac{{AD}}{2} = \frac{{12,5}}{2} = 6,25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. (ảnh 1)

a) Đúng.

Có \[\Delta OMN\] cân tại \[O\] có \[OK\] vuông góc với \[MN\] tại \[K\] nên \[K\] là trung điểm của \[MN\].

Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta OMK\] được \[OK = \sqrt {O{M^2} - M{K^2}} = \sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{R\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{R}{2}\].

b) Sai.

Ta có: \[\cos \widehat {MOK} = \frac{{OK}}{{OM}} = \frac{1}{2}\], do đó, \[\widehat {MOK} = 60^\circ \].

c) Sai.

Có \[\widehat {MON} = 2\widehat {MOK} = 120^\circ \].

Do đó, số đo cung nhỏ MN⏜ bằng \[120^\circ \].

d) Sai.

Số đo cung lớn MN⏜ bằng \[360^\circ - 120^\circ = 240^\circ \].

Vậy số đo cung lớn MN⏜ gấp hai lần số đo cung nhỏ MN⏜.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và đường kính \[AB = 13\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Dây \[CD = 12\,\,{\rm{cm}}\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\,\,\left( {HA < HB} \right)\]. Gọi \[M,\,N\] theo thứ tự là hình chiếu của \[H\] lên \[AC,\,BC\].

a) Đúng.  Có \[\Delta OMN\] cân tại \[O\] có \[OK\] vuông g (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[OH = 2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[HB - HA > 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

\[{S_{CHN}} = \frac{{108}}{{13}}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

ĐúngSai
d

\[{S_{CMHN}} > 17\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta HOC\] vuông tại \[H\] có: \[OH = \sqrt {O{C^2} - H{C^2}} = \sqrt {{{6,5}^2} - {6^2}} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Sai.

Do đó, \[AH = 6,5 - 2,5 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]; \[BH = 6,5 + 2,5 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[BH - AH = 9 - 4 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

c) Đúng.

Chứng minh được (g.g); (g.g)

Suy ra .

Do đó, \[\frac{{{S_{CHN}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{{CH}}{{AB}}} \right)^2} = \frac{{{6^2}}}{{{{13}^2}}} = \frac{{36}}{{169}}\].

Suy ra \[{S_{CHN}} = \frac{{36}}{{169}}{S_{ABC}} = \frac{{36}}{{169}} \cdot \frac{1}{2} \cdot 13 \cdot 6 = \frac{{108}}{{13}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

d) Sai.

Có \[{S_{CNHM}} = 2{S_{CHN}} = 2 \cdot \frac{{108}}{{13}} = \frac{{216}}{{13}} < \frac{{221}}{{13}} = 17\].

Do đó, \[{S_{CMHN}} < 17\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,OA} \right)\] và đường kính \[AD = 12,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Lấy điểm \[B \in \left( {O;\,\,OA} \right)\] sao cho \[AB = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Kẻ dây \[BC\] vuông góc với đường kính \[AD.\] Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H\], gọi \[K\] là giao điểm của \[AD\] và \[BC\].

a) Đúng.  Vì \[OA = OD = OB\] nên \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\]. Do đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[BD = 7,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[OK = 3,25\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

\[AK - BD > 1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

\[OK = 1,75\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[OA = OD = OB\] nên \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\]. Do đó:

\[BD = \sqrt {A{D^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{12,5}^2} - {{10}^2}} = 7,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Sai.

Vì \[OH \bot AB\] tại \[H\] nên \[OH\] là đường trung bình trong \[\Delta ABD\].

Do đó, \[OH = \frac{{BD}}{2} = 3,75\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

c) Sai.

Ta chứng minh được (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{KA}} = \frac{{AD}}{{AB}}\].

Do đó, \[AK = \frac{{A{B^2}}}{{AD}} = \frac{{{{10}^2}}}{{12,5}} = 8\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy \[AK - BD8 - 7,5 = 0,5 < 1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

d) Đúng.

Có \[OK = AK - AO = 8 - \frac{{12,5}}{2} = 1,75\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB = 2R.\] Một dây \[CD\] không đi qua tâm \[O\] sao cho \[\widehat {COD} = 90^\circ \] và \[CD\] cắt đường thẳng \[AB\] tại \[E\]\[(D\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[C\]), biết \[OE = 2R\]. Kẻ \[OH \bot CD\].

a) Đúng.  Vì \[OA = OD = OB\] nên \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\]. Do đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[HC = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].

ĐúngSai
b

\[HE = \frac{{R\sqrt 6 }}{2}\].

ĐúngSai
c

\[ED = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].

ĐúngSai
d

\[EC = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có \[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[\Delta COD\] vuông cân tại \[O\], ta có: \[CD = \sqrt {O{C^2} + O{D^2}} = R\sqrt 2 \].

Có \[OH \bot CD\] mà \[\Delta COD\]vuông cân tại \[O\] nên \[OH\] đồng thời là đường trung tuyến hay \[HC = HD.\]

Do đó, \[HC = HD = OH = \frac{{CD}}{2} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].

b) Sai.

Xét tam giác \[OHE\], ta có: \[HE = \sqrt {O{E^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{R\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{R\sqrt {14} }}{2}\].

c) Đúng.

Suy ra \[ED = EH - HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} - \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].

d) Đúng.

Ta có: \[ED = EH + HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} + \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\] Vẽ đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC.\] Đường tròn \[\left( O \right)\] cắt \[AB,AC\] lần lượt tại \[I,K.\] Biết \[\widehat {BAC} = 40^\circ .\] Số đo của cung nhỏ \(IK\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 100

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

Tam giác\[ABC,\] có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[2\widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ .\]

Do đó \[\widehat {ACB} = 70^\circ .\] Vì vậy \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ .\]

Vì tam giác \[OBI\] cân tại \[O\] (do \[OI = OB\]) nên \[\widehat {IBO} = \widehat {BIO} = 70^\circ .\]

Tam giác \[OBI,\] có: \[\widehat {BOI} + \widehat {IBO} + \widehat {BIO} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BOI} = 180^\circ - \left( {\widehat {IBO} + \widehat {BIO}} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 70^\circ } \right) = 40^\circ .\]

Thực hiện tương tự, ta thu được \[\widehat {COK} = 40^\circ .\]

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[BC\] là đường kính hay ba điểm \(B,\,\,O,\,\,C\) thằng hàng, đo dó \[\widehat {BOC} = 180^\circ \] nên \[\widehat {BOI} + \widehat {IOK} + \widehat {COK} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {IOK} = 180^\circ - \left( {\widehat {BOI} + \widehat {COK}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 40^\circ } \right) = 100^\circ .\]

Vậy sđIK⏜=IOK^=100°.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có hai dây \[AB,CD\] vuông góc với nhau tại \[M.\] Giả sử \[AB = 16{\rm{\;cm}},CD = 12{\rm{\;cm}},MC = 2{\rm{\;cm}}.\] Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H,\] \[OK \bot CD\] tại \[K.\] Khi đó diện tích tứ giác \[OHMK\] bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm2, kết quả làm tròn đến hàng phần mưới)

Xem đáp án

Đáp án: 26,5

Đáp án: 26,5 (ảnh 1)

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R)\] có \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Vì vậy \[HA = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Chứng minh tương tự, ta được \[KC = KD = \frac{{CD}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có \[KC = KM + MC.\] Suy ra \[KM = KC - MC = 6 - 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Tứ giác \[OHMK\] có: \[\widehat {OKM} = \widehat {KMH} = \widehat {OHM} = 90^\circ \] nên tứ giác \[OHMK\] là hình chữ nhật.

Do đó \[OH = KM = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OHB\] vuông tại \[H,\] ta được:

\[O{B^2} = O{H^2} + H{B^2} = {4^2} + {8^2} = 80\]. Suy ra \[R = OB = 4\sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OKD\] vuông tại \[K,\] ta được: \[O{D^2} = O{K^2} + K{D^2}.\]

Suy ra \[O{K^2} = O{D^2} - K{D^2} = {R^2} - K{D^2} = {\left( {4\sqrt 5 } \right)^2} - {6^2} = 44\]

Do đó \[OK = 2\sqrt {11} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy diện tích hình chữ nhật \[OHMK\] là: \[S = KM \cdot OK = 4 \cdot 2\sqrt {11} = 8\sqrt {11} {\rm{\;}} \approx {\rm{26}}{\rm{,5}}\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Số đo cung lớn AB trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng bao nhiêu? (ảnh 1) Cho hình vẽ bên.    Số đo cung lớn AB trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Số đo cung lớn \[AB\] trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 288

Vì số đo của đường tròn gấp \[5\] lần số đo cung nhỏ \[AB\] và cung cả đường tròn có số đo bằng \[360^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[\frac{1}{5} \cdot 360^\circ = 72^\circ .\]

Khi đó số đo cung lớn \[AB\] bằng \[360^\circ - 72^\circ = 288^\circ .\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;{\rm{ }}12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Dây \(AB\) có độ dài bao nhiêu centimet? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 20,8

Cho đường tròn \(\left( {O;{\rm{ }}12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Dây \(AB\) có độ dài bao nhiêu centimet? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Ta có: \(M\) là trung điểm của \(OC\) nên \(OM = \frac{{OC}}{2} = 6\)cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(MOA\) vuông tại \(M,\) ta có: \(M{O^2} + M{A^2} = O{A^2}\)

Suy ra \(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {12^2} - {6^2} = 108\)

Do đó \(MA = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\) có \(OM\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khi đó, ta có \(AB = 2MA = 2 \cdot 6\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \approx {\rm{20}}{\rm{,8 }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) hai dây \(AB,\,CD\) song song với nhau, biết \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}CD = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khoảng cách giữa hai dây là \(3,5\,\,{\rm{cm}}\). Tính bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\). (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,5

Đáp án: 2,5 (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot AB\). Có \(\Delta AOB\) cân tại \(O\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến hay \(HAHB = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Mặt khác \(AB\parallel \,CD\) nên \(OH \bot CD\) tại \(K\) nên ta có: \(KC = KD = \,\frac{{CD}}{2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Khi đó, các tam giác \(AHO\) và \(CKO\) vuông. Theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{H^2} + O{H^2} = O{A^2} = \left( {{R^2}} \right)\)

\(C{K^2} + O{K^2} = O{C^2} = \left( {{R^2}} \right)\)

Suy ra \(A{H^2} + O{H^2} = C{K^2} + O{K^2}\) (1)

Đặt \(OK = x\), do đó \(OH = 3,5 - x\).

Thay vào (1), ta được: \({1,5^2} + {\left( {3,5 - x} \right)^2} = {2^2} + {x^2}\)

                                    \(2,25 + 12,25 - 7x + {x^2} = 4 + {x^2}\)

                                    \(7x = 10,5\)

                                     \(x = 1,5\) (cm).

Xét \(\Delta CKO\) có \(CO = \sqrt {O{K^2} + C{K^2}} = \sqrt {{{1,5}^2} + {2^2}} = 2,5\) (cm).