Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 13: Ôn tập và kiểm tra có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 13: Ôn tập và kiểm tra có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 8120 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD biết: A^ = 2D^;  B^ = 3D^; C^ = 4D^

số đo góc A là:

180o

36o

72o

144o

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Hãy điền vào chỗ (…) để được các khẳng định đúng:

Hình thang là tứ giác có ………

Xem đáp án

Điền: hai cạnh đối song song

3. Tự luận
1 điểm
Hình bình hành có ……… là hình chữ nhật.
Xem đáp án

Điền: một góc vuông

4. Tự luận
1 điểm

……… có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Xem đáp án

Điền: hình thoi

5. Tự luận
1 điểm
Tứ giác có ……… là hình thoi.
Xem đáp án

Điền: bốn cạnh bằng nhau

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu sau đúng hay sai: “Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau là hình vuông”.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình thang có hai đáy lần lượt là 3cm và 5cm. Độ dài đường trung bình là:

8cm

2cm

4cm

16cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tứ giác là hình chữ nhật nếu nó là:

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau

Hình bình hành có một góc vuông

Hình thang có một góc vuông

Hình thang có hai góc vuông

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Đường thẳng qua O không song song với AD cắt AB tại M và CD tại N.

a) Chứng minh ΔAOM = ΔCON.

Xem đáp án
Cho hình thoi ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Đường thẳng qua O không song (ảnh 1)

a) Xét ΔAOM và ΔCON có:

A1 = C1 (so le trong)

AO = CO (tính chất đường chéo hình thoi)

O1 = O1 (đối đỉnh)

Vậy ΔAOM = ΔCON. (c.g.c) OM = ON

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng tỏ tứ giác AMCN là hình bình hành.

Xem đáp án

b) Xét tứ giác AMCN có OM = ON (cmt), OA = OC (gt)

Do đó AMCN là hình bình hành.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của AB, AC, CD, DB.

1. Chứng minh tứ giác PQRS là hình bình hành.

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD. Gọi P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của AB, AC, CD, DB. 1. Chứng minh tứ giác (ảnh 1)

1) Ta có:

• PQ là đường trung bình của ΔABC nên PQ // BC và PQ = BC2 (1)

• RS là đường trung bình của ΔDBC nên RS // BC và RS = BC2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra PQ // RS và PQ = RS

Suy ra tứ giác PQRS là hình bình hành.

12. Tự luận
1 điểm

2. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để:

a. PQRS là hình chữ nhật.
Xem đáp án

2)

a) Ta có PS là đường trung bình của

Suy ra PS // AD và PS = AD2

Để PQRS là hình chữ nhật PQ PS BC AD

Vậy tứ giác ABCD phải thêm điều kiện BC AD thì PQRS là hình chữ nhật.

13. Tự luận
1 điểm

b. PQRS là hình thoi.

Xem đáp án

b) Để PQRS là hình thoi PQ = PS BC = AD . Vậy tứ giác ABCD phải thêm điều kiện BC = AD thì PQRS là hình thoi.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có BD là phân giác B và BC = CD. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD có BD là phân giác góc B và BC = CD. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang. (ảnh 1)

Vì BD là phân giác của ABC

Suy ra ABD = CBD (1)

Lại có BC = CD (gt)

Suy ra ΔCBD cân tại C

Nên CBD = CDB (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

ABD = CDB Mà 2 góc này ở vị trí so le trong

Suy ra AB // CD

Vậy ABCD là hình thang.