Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 1: Kiểm tra học kì 1_ đề số 2 có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 1: Kiểm tra học kì 1_ đề số 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 889 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: (2x2 – 32) : (x – 4 ) là:

2(x – 4)

2(x + 4)

x + 4

x – 4

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Mẫu thức chung của 2 phân thức      
Mẫu thức chung của 2 phân thức   (3/x^2+4x+4) và (x+4)/(2x^2+4x) (ảnh 1)
 

x(x + 2)2

2(x + 2)2

2x(x + 2)2

2x(x + 2)

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 

Kết quả của phép tính  (5x+2)/3y^2:(10x+4)/(x^2y) (ảnh 1)

6yx2

6yx

x6y

x6y2

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các giá trị của x để 3x2=2x là :

0

0, 23

23

32

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với x = 105 thì giá trị của biểu thức x2-10x + 25 là:

1000

1025

10000

10025

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hình thang cân

Tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang

Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật

Hình chứ nhật có 2 đường chéo vuông góc là hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 6 cm, BC = 8cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật. Tổng diện tích các tam giác có trong hình là:

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 6 cm, BC = 8cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật. Tổng diện tích các tam giác có trong hình là: (ảnh 1)

4 cm2

6 cm2

12 cm2

24 cm2

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới, biết ABCD là hình thang vuông, tam giác BMC đều. Số đo của góc ABC là:

Trong hình dưới, biết ABCD là hình thang vuông, tam giác BMC đều. Số đo của góc ABC là: (ảnh 1)

60o

130o

150o

120o

Xem đáp án

Đáp án D

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích thành nhân tử

x6 – x4 + 2x3 + 2x2

Xem đáp án

x6 – x4 + 2x3 + 2x2

= x2(x4 – x2 + 2x + 2)

= x2[x2(x2 – 1) + 2(x + 1)]

= x2. [x2.(x -1).(x + 1) + 2(x+ 1)]

= x2 (x+ 1).[x2(x- 1)+ 2]

= x2(x + 1)(x3 – x2 + 2)

= x2(x + 1)[(x3 + 1) – (x2 – 1)]

= x2(x + 1).[(x + 1).(x2 – x + 1) - (x - 1).(x + 1)]

= x2(x + 1)(x + 1)( x2 – x + 1 – x + 1)

= x2(x + 1)2(x2 – 2x + 2).

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích thành nhân tử

4x4 + y4

Xem đáp án

4x4 + y4 = 4x4 + 4x2y2 + y4 - 4x2y2

= (2x2 + y2)2 - (2xy)2

= (2x2 + y2 + 2xy)(2x2 + y2 - 2xy)

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức :

Cho biểu thức : P=(x^2-2x)/(2x^2+8-2x^2/(8-4x+2x^2-x^3) (ảnh 1)

a) Rút gọn biểu thức P

b) Tính giá trị biểu thức P với x = 1/2

Xem đáp án

a) Ta có: 2x2 + 8 = 2(x2 + 4).

8 – 4x + 2x2 – x3

= (8 – x3) - ( 4x - 2x2)

= (2 – x).(4 + 2x + x2) - 2x.(2 - x)

= (2 – x).(4 + 2x + x2 – 2x)

= (2 - x). (4 + x2 )

* Do đó:

Cho biểu thức : P=(x^2-2x)/(2x^2+8-2x^2/(8-4x+2x^2-x^3) (ảnh 2)
Cho biểu thức : P=(x^2-2x)/(2x^2+8-2x^2/(8-4x+2x^2-x^3) (ảnh 3)

b) Tại x = 1/2 hàm số đã cho xác định nên thay x = 1/2  vào biểu thức rút gọn của P ta được:

Cho biểu thức : P=(x^2-2x)/(2x^2+8-2x^2/(8-4x+2x^2-x^3) (ảnh 1)
12. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng đa thức : P = x2 - 2x + 2 luôn luôn lớn hơn 0 với mọi x

Xem đáp án

P = x2 - 2x + 2 = (x – 1)2 + 1

Do (x – 1)2 ≥ 0 x nên (x – 1)2 + 1 ≥ 1 x

Vậy P luôn lớn hơn 0 với mọi x.

13. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC cân tại A có AB = 5cm; BC = 6cm. Kẻ phân giác trong AM (M BC) . Gọi O là trung điểm của AC và K là điểm đối xứng của M qua O.

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Tứ giác ABMO là hình gì? Vì sao?

c) Để tứ giác AMCK là hình vuông thì tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì?

Xem đáp án
Cho ΔABC cân tại A có AB = 5cm; BC = 6cm. Kẻ phân giác trong AM (M ∈ BC) . Gọi O là trung điểm của AC và K là điểm đối xứng của M qua O. a) Tính diện tích tam giác ABC. b) Tứ giác ABMO là hình gì? Vì sao? c) Để tứ giác AMCK là hình vuông thì tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì? (ảnh 1)

a) Vì M là trung điểm của BC nên:

BM = BC/2 = 6/2 = 3(cm)

Tam giác ABC cân tại A, lại có AM là đường phân giác nên AM cũng là đường cao. Do đó tam giác AMB vuông tại M.

Suy ra: AM2 = AB2 - BM2 (Định lí Pytago)

= 52 - 32 = 16(cm)

Suy ra AM = 4cm

Cho ΔABC cân tại A có AB = 5cm; BC = 6cm. Kẻ phân giác trong AM (M ∈ BC) . Gọi O là trung điểm của AC và K là điểm đối xứng của M qua O. a) Tính diện tích tam giác ABC. b) Tứ giác ABMO là hình gì? Vì sao? c) Để tứ giác AMCK là hình vuông thì tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì? (ảnh 2)

b) ΔAMC vuông tại M có MO là đường trung tuyến nên OM = OA.

Suy ra OAM = OMA ( ΔAMO cân tại O)

Lại có OAM = MAB (AM là tia phân giác góc BAC)

Suy ra OMA = MAB

Mà đây là 2 góc ở vị trí so le trong

Suy ra OM // AB

Vậy tứ giác ABMO là hình thang.

c) Tứ giác AMCK có OA = OC; OM = OK nên tứ giác AMCK là hình bình hành . Lại có AMC = 90o (chứng minh trên) nên tứ giác AMCK là hình chữ nhật.

Hình chữ nhật AMCK là hình vuông

AM = MC = BM

AM = BC/2

ΔABC vuông cân tại A.