Trắc nghiệm Bài tập cuối chương V lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương V lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1171 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ, liên tục tại x = 1 và thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 5\). Khi đó f(1) bằng bao nhiêu?

f(1) = −5.

f(1) = 1.

f(1) = −1.

f(1) = 5.

Xem đáp án

D

Hàm số liên tục tại x = 1 khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số thực thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right)n + 2}}{{2n + 9}} = 1\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

a Î (−5; −1).

a Î (4; 10).

a Î (−1; 1).

a Î (1; 4).

Xem đáp án

D

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right)n + 2}}{{2n + 9}} = 1\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right) + \frac{2}{n}}}{{2 + \frac{9}{n}}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{a - 1}}{2} = 1\)\( \Leftrightarrow a = 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) =  - 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = 5\). Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng 

8.

−8.

−15.

2.

Xem đáp án

D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = - 3 + 5 = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{3n + 1}}{{n + 2}}\] bằng 

−∞.

\(\frac{1}{2}\).

+∞.

3.

Xem đáp án

D

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 1}}{{n + 2}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{2}{n}}} = 3\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{1}{{{x^2} - 3x + 2}}\) liên tục trên khoảng nào dưới đây? 

(1; 2).

(−1; 2).

(−∞; 2).

(1; +∞).

Xem đáp án

A

Điều kiện: D = ℝ\{1; 2}.

Do đó hàm số liên tục trên các khoảng (−∞; 1); (1; 2) và (2; +∞).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại điểm x0 = 1? 

\(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \sqrt {x + 1} \).

Xem đáp án

C

Ta có hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) không xác định tại x = 1. Do đó hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) gián đoạn tại điểm x0 = 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3{x^2} - 2x + 1} \right)\). 

1.

3.

+∞.

2.

Xem đáp án

D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3{x^2} - 2x + 1} \right) = {3.1^2} - 2.1 + 1 = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L < 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) =  - \infty \). Kết quả nào dưới đây đúng?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right).g\left( x \right) = - \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right).g\left( x \right) = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right).g\left( x \right) = M < 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right).g\left( x \right) = L\).

Xem đáp án

B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right).g\left( x \right) = + \infty \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{x^2} - x + 1}}{{2 - x}}\). 

−1.

0.

+∞.

−∞.

Xem đáp án

D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - x + 1}}{{2 - x}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)}}{{x\left( {\frac{2}{x} - 1} \right)}} = - \infty \].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hình vuông có độ dài cạnh bằng 2, người ta nối các trung điểm của cạnh hình vuông để tạo ra hình vuông mới như hình bên. Tiếp tục quá trình này đến vô hạn. Tổng diện tích của tất cả các hình vuông được tạo thành bằng: 

8.

4.

2.

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

A

Gọi Sn là diện tích của hình vuông thứ n.

Ta có S1 = 4; S2 = 2 = \(4.\frac{1}{2}\); S3 = 1 = \(4.\frac{1}{{{2^2}}}\); ….; \({S_n} = 4.\frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\); …

Khi đó tổng diện tích

S = \(4 + 4.\frac{1}{2} + ... + 4.\frac{1}{{{2^{n - 1}}}} + ...\)\( = 4\left( {1 + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{{2^{n - 1}}}} + ...} \right)\)\( = 4.\frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}} = 8\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 9}}{{{x^3} + 27}}\;\;khi\;x \ne  - 3\\a - \frac{{11}}{9}\;\;\;\;khi\;x =  - 3\end{array} \right.\).

a) Hàm số f(x) xác định trên ℝ.

b) \(f\left( { - 3} \right) = a - \frac{{11}}{9}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{{x^3} + 27}}\).

d) Có 23 giá trị nguyên của a Î (0; 25) để hàm số gián đoạn tại x = −3.

Xem đáp án

a) Hàm số f(x) xác định trên ℝ.

b) \(f\left( { - 3} \right) = a - \frac{{11}}{9}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{{x^3} + 27}}\).

d) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{{x^3} + 27}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 3x + 9}} = - \frac{2}{9}\).

Hàm số gián đoạn tại x = −3 khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} f\left( x \right) \ne f\left( { - 3} \right)\)Û \(a - \frac{{11}}{9} \ne - \frac{2}{9}\)\( \Leftrightarrow a \ne 1\).

Mà a nguyên, a Î (0; 25) nên có 23 giá trị nguyên thỏa mãn.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}}\;\;khi\;x < 2\\m{x^2} - 3\;\;\;\;khi\;x \ge 2\end{array} \right.\)(m là tham số).

a) Khi m = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1\).

b) Hàm số f(x) liên tục tại x = 2 khi m = 1.

c) f(2) = 4m – 3.

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1\).

Xem đáp án

a) Khi m = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {{x^2} - 3} \right) = 4 - 3 = 1\).

b) Có f(2) = 4m – 3.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {m{x^2} - 3} \right) = 4m - 3\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} }}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{2 - x}}{{x - 2}} = - 1\).

Để hàm số f(x) liên tục tại x = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\)

Û 4m – 3 = −1 \( \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

c) f(2) = 4m – 3.

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {m{x^2} - 3} \right) = 4m - 3\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}}\).

a) Tập xác định D = R\{2}.

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \frac{3}{2}\).

c) f(2) không tồn tại.

d) Hàm số đã cho gián đoạn tại điểm x0 = 2.

Xem đáp án

a) Tập xác định D = R\{2}.

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {2x - 1} \right) = 3\).

c) f(2) không tồn tại.

d) Hàm số không xác định tại x = 2. Do đó hàm số đã cho gián đoạn tại x = 2.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{x}{2}{\rm{ khi }}x \le 1}\\{\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}{\rm{ khi }}x > 1}\end{array}} \right.\)  và  \(g(x) = {x^2} - 3x + 1\) . Khi đó:

a) Hàm số \(f(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

b) Hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

c) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \frac{1}{2}{\rm{. }}\)

d) Hàm số \(y = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(f(1) = - \frac{1}{2}\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{ - x}}{2} = - \frac{1}{2}\),

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{(x - 1)(x - 2)}}{{(x - 1)(x + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = - \frac{1}{2}{\rm{. }}\)

Vậy \(f(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = - \frac{1}{2}\) nên hàm số \(f(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

b) Ta có: \(g(1) = - 1\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x) = {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = - 1\) nên \(g(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x)\).

Vậy hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Biết giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{ - 3{n^3} + 1}}{{2n + 5}} = a\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{( - 1)}^n} \cdot {5^n}}}{{{2^n} + {5^{2n}}}} = b\). Khi đó:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( { - 3{n^2} + \frac{1}{n}} \right) = a\).

b) \(x = b\) là hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y = 2x\) với trục hoành.

c) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {\left( {\frac{1}{{2024}}} \right)^n} = b\).

d) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d = \frac{1}{2}\) và \({u_1} = b\), thì \({u_3} = 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3{n^3} + 1}}{{2n + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( { - 3{n^2} + \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{5}{n}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3{n^2} + \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{5}{n}}} = - \infty \),

do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - 3{n^2} + \frac{1}{n}} \right) = - \infty }\\{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 + \frac{5}{n}} \right) = 2}\end{array}} \right.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{( - 1)}^n} \cdot {5^n}}}{{{2^n} + {5^{2n}}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{( - 1)}^n} \cdot {5^n}}}{{{2^n} + {{25}^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{25}^n} \cdot {{\left( {\frac{{ - 1}}{5}} \right)}^n}}}{{{{25}^n}\left[ {{{\left( {\frac{2}{{25}}} \right)}^n} + 1} \right]}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{{ - 1}}{5}} \right)}^n}}}{{{{\left( {\frac{2}{{25}}} \right)}^n} + 1}} = 0\).

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3{n^3} + 1}}{{2n + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - 3{n^2} + \frac{1}{n}} \right) = - \infty \).

b) x = 0 là hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y = 2x\) với trục hoành.

c) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{{2024}}} \right)^n} = b\).

d) u1 = 0; u3 = 0 + 2d = 1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n}  - n} \right)\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n} - n} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 3n - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 3n} + n}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n}}{{n\left( {\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + 1} \right)}} = \frac{3}{2} = 1,5\).

Trả lời: 1,5.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\;\;khi\;x \ne 2\\3m\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x = 2\end{array} \right.\) với m là tham số. Để hàm số liên tục tại điểm x0 = 2 thì giá trị của m bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Để hàm số liên tục tại điểm x0 = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = 3m\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 3m\)\( \Leftrightarrow 4 = 3m\)Û m ≈ 1,33.

Trả lời: 1,33.

18. Tự luận
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} - x + 11} }}{{x + 2025}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} - x + 11} }}{{x + 2025}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 - \frac{1}{x} + \frac{{11}}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{{2025}}{x}} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 - \frac{1}{x} + \frac{{11}}{{{x^2}}}} }}{{\left( {1 + \frac{{2025}}{x}} \right)}}\) = −2.

Trả lời: −2.

19. Tự luận
1 điểm

Biết các số thực a, b thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x - 1}} = 2025\). Tính 2a +b.

Xem đáp án

Khi x → 1 thì (x – 1) → 0 và (x2 + ax + b) → 1 + a + b.

Nếu 1 + a + b ≠ 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x - 1}}\) không hữu hạn. Điều này trái với giả thiết.

Do đó 1 +a + b = 0 Þ b = −a −1.

Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x - 1}} = 2025\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + ax - a - 1}}{{x - 1}} = 2025\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + a + 1} \right)}}{{x - 1}} = 2025\)

Û 2025 = 1 + a + 1 Û a = 2023 Þ b = −2024.

Do đó 2a + b = 2022.

Trả lời: 2022.

20. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 81 m. Mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên hai phần ba độ cao của lần rơi trước. Tính tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa. (đơn vị mét).

Xem đáp án

Gọi ri là khoảng cách lần rơi thứ i.

Ta có r1 = 81; \({r_2} = \frac{2}{3}.81\); …; \({r_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.81\); …

Suy ra tổng các khoảng cách rơi của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần rơi thứ n bằng \(81.{\frac{{1 - \left( {\frac{2}{3}} \right)}}{{1 - \frac{2}{3}}}^n}\).

Gọi ti là khoảng cách lần nảy thứ i

Ta có \({t_1} = \frac{2}{3}.81\), \({t_1} = \left( {\frac{2}{3}} \right).\frac{2}{3}81\); …; \({t_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.\frac{2}{3}81\); …

Suy ra tổng các khoảng cách nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần nảy thứ n bằng \(\frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}\).

Vậy tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng \(S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{2}{3}}} + \frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}} \right) = 81.3 + \frac{2}{3}.81.3 = 405\)m.

Trả lời: 405.