Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài tập cuối chương V có đáp án
36 câu hỏi
Cho hai dãy số (un) và (vn) thỏa mãn limn→+∞un=1 và limn→+∞vn=b∈ℝ. Xét các khẳng định sau:
limn→+∞un+vn=1+b(1) ;
limn→+∞vnun=b(2) ;
limn→+∞un+vn=b(3) ;
limn→+∞unvn=1b(4) .
Số khẳng định đúng là
Với limn→+∞un=1 và limn→+∞vn=b∈ℝ , ta có:
+) limn→+∞un+vn=limn→+∞un+limn→+∞vn=1+b nên khẳng định (1) đúng, khẳng định (3) sai.
+)limn→+∞vnun=limn→+∞vnlimn→+∞un=b1=b nên khẳng định (2) đúng.
+) Khẳng định (4) đúng khi b ≠ 0.
Vậy có 2 khẳng định đúng.
Cho L=limn→+∞n3−2n+1. Giá trị của L là
Ta có L=limn→+∞n3−2n+1=limn→+∞n31−2n+1n3=+∞ .
Biết limn→+∞2n2+n−1an2+1=1 với a là tham số. Giá trị của a2 – 2a là
Ta có limn→+∞2n2+n−1an2+1=limn→+∞2+1n−1n2a+1n2=2a.
Mà limn→+∞2n2+n−1an2+1=1 nên 2a=1, suy ra a = 2.
Do đó, a2 – 2a = 22 – 2 . 2 = 0.
Cho un=nn+2−n+1 . Khi đó limn→+∞un bằng
Ta có limn→+∞un=limn→+∞nn+2−n+1
=limn→+∞nn+2−n−1n+2+n−1
=limn→+∞nn+2+n+1
=limn→+∞11+2n+1+1n=12
Tính tổng S=−23+29−227+...+−1n23n+...
S=12 .
S=−12.
S = – 3.
S = 3.
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy tổng S=−23+29−227+...+−1n23n+... là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1=−23 và công bội q=−13 .
Do đó, S=u11−q=−231−−13=−12 .
Cho hàm số f(x) thỏa mãn limx→1+fx=3 và limx→1−fx=−3. Khẳng định đúng là
Do limx→1+fx=3 và limx→1−fx=−3 nên limx→1+fx≠limx→1−fx.
Vậy không tồn tại limx→1fx.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn limx→1+fx=2 và limx→1−fx=m+1. Biết giới hạn của f(x) khi x → 1 tồn tại. Giá trị của m là
m = 1.
m = – 1.
m = 3.
Không tồn tại m.
Đáp án đúng là: A
Ta có giới hạn của f(x) khi x → 1 tồn tại khi và chỉ khi .
Điều đó có nghĩa là 2 = m + 1, suy ra m = 1.
Biết hàm số fx=x2+a nê'u x≤12x+b nê'u x>1 có giới hạn khi x → 1. Giá trị của a – b bằng
– 1.
0.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Ta có limx→1+fx=limx→1+2x+b=2.1+b=2+b;
limx→1−fx=limx→1−x+a=1+a.
Vì hàm số fx=x2+a nê'u x≤12x+b nê'u x>1 có giới hạn khi x → 1 nên limx→1+fx=limx→1−fx, tức là 2 + b = 1 + a, từ đó suy ra a – b = 1.
Giới hạn limx→1+x−1x−1 là
Vì x → 1+ nên x > 1, suy ra x – 1 > 0, do đó x−1 có nghĩa.
Ta có limx→1+x−1x−1=limx→1+x−12x−1=limx→1+x−1=1−1=0 .
Cho fx=x2−xx. Khi đó, giới hạn limx→0fx là
Ta có limx→0−fx=limx→0−x2−xx=limx→0−x2−x−x=limx→0−−x+1=−0+1=1 ;
limx→0+fx=limx→0+x2−xx=limx→0+x2−xx=limx→0+x−1=0−1=−1.
Suy ra limx→0−fx≠limx→0+fx.
Vậy không tồn tại giới hạn limx→0fx .
Giới hạn limx→−∞x2+2−xx là
Ta có limx→−∞x2+2−xx=limx→−∞x1+2x2−xx
=limx→−∞−x1+2x2−xx=limx→−∞−1+2x2−1=−2.
Cho hàm số fx=2 nê'u −1<x≤11−x nê'u x≤−1 hoac x >1. Mệnh đề đúng là
Hàm số f(x) liên tục trên [– 1; 1].
Hàm số f(x) liên tục trên (– 1; 1].
Hàm số f(x) liên tục trên [– 1; 1).
Hàm số f(x) liên tục trên ℝ.
Đáp án đúng là: C
+ Với x < – 1 thì f(x) = 1 – x là hàm đa thức nên nó liên tục trên (– ∞; – 1).
+ Với – 1 < x < 1 thì f(x) = 2 luôn liên tục trên (– 1; 1).
+ Với x > 1 thì f(x) = 1 – x luôn liên tục trên (1; + ∞).
Do đó, hàm số đã cho liên tục trên các khoảng (– ∞; – 1); (– 1; 1) và (1; + ∞).
+ Xét tại điểm x = – 1, ta có f(– 1) = 1 – (– 1) = 2;
limx→−1−fx=limx→−1−1−x=1−−1=2; limx→−1+fx=limx→−1+2=2.
Do đó, limx→−1−fx=limx→−1+fx=f−1 nên hàm số đã cho liên tục tại x = – 1.
+ Xét tại điểm x = 1, ta có f(1) = 2;
limx→1−fx=limx→1−2=2; limx→1+fx=limx→1+1−x=1−1=0.
Do đó, limx→1−fx≠limx→1+fx nên hàm số đã cho không liên tục tại x = 1.
Vậy hàm số f(x) liên tục trên [– 1; 1) là mệnh đề đúng.
Xét hàm số fx=x2+3x+2x+1 nê'u x≠−1m nê'u x=−1 với m là tham số. Hàm số f(x) liên tục trên ℝ khi
Với x ≠ – 1 thì fx=x2+3x+2x+1 là hàm phân thức nên nó liên tục trên ℝ \{– 1}.
Vậy hàm số f(x) liên tục trên ℝ khi nó liên tục tại x = – 1.
Ta có limx→−1fx=limx→−1x2+3x+2x+1=limx→−1x+2x+1x+1=limx→−1x+2=−1+2=1 .
Hàm số đã cho liên tục tại x = – 1 khi và chỉ khi limx→−1fx=f−1⇔m=1 .
Cho hàm số fx=xx−1x−1. Hàm số này liên tục trên
Biểu thức xx−1x−1 xác định khi x – 1 > 0, tức là x > 1.
Do đó, hàm số fx=xx−1x−1 có tập xác định là (1; + ∞).
Vậy hàm số này liên tục trên (1; + ∞).
Cho phương trình x7 + x5 = 1. Mệnh đề đúng là
Phương trình có nghiệm âm.
Phương trình có nghiệm trong khoảng (0; 1).
Phương trình có nghiệm trong khoảng (1; 2).
Phương trình vô nghiệm.
Đáp án đúng là: B
Xét hàm số f(x) = x7 + x5 – 1.
Đây là hàm đa thức nên nó liên tục trên ℝ.
Do đó, hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0; 1] và [1; 2].
Ta có f(0) = 07 + 05 – 1 = – 1 < 0; f(1) = 17 + 15 – 1 = 1 > 0 và f(2) = 27 + 25 – 1 > 0.
Suy ra f(0) . f(1) < 0.
Do vậy tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (0; 1) sao cho f(c) = 0.
Từ đó suy ra f(x) = 0 hay phương trình x7 + x5 = 1 có nghiệm trong khoảng (0; 1).
Cho dãy số (un) thỏa mãn |un| ≤ 1. Tính limn→+∞unn+1.
Đặt vn=unn+1, ta có vn=unn+1≤1n+1 .
Mà 1n+1→0 khi n → + ∞.
Khi đó limn→+∞vn=0. Vậy limn→+∞unn+1=0.
Tìm giới hạn của dãy số (un) với un=n1+2+...+n2n2+3.
Vì 1, 2, ..., n là một cấp số cộng gồm n số hạng với u1 = 1 và công sai d = 1.
Do đó 1 + 2 + ... + n = nn+12.
Ta có un=n1+2+...+n2n2+3=nnn+122n2+3=nnn+122n2+3.
Vậy limn→+∞un=limn→+∞nnn+122n2+3=limn→+∞1+1n22+3n2=122.
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số:
a) − 0,(31);
a) Ta có − 0,(31) = – (0,31 + 0,0031 + ... + 0,00...31 + ...)
=−31100+311002+...+31100n+...
=−311001−1100=−3199
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số:
b) 2,(121).
b) Ta có 2,(121) = 2 + 0,121 + 0,000121 + ... + 0,000...121 + ...
=2+1211000+12110002+...+1211000n+...
=2+12110001−11000=2+121999=2119999 .
Cho hình vuông H1 có cạnh bằng a. Chia mỗi cạnh của hình vuông này thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông H2. Lặp lại cách làm như trên với hình vuông H2 để được hình vuông H3.
Tiếp tục quá trình trên ta nhận được dãy hình vuông H1, H2, H3, ..., Hn, ... Gọi sn là diện tích của hình vuông Hn.

a) Tính sn.
a) Áp dụng định lí Pythagore, ta có cạnh của hình vuông H2 là
a2=a42+3a42=a58.
Khi đó diện tích của hình vuông H2 là s2=a582=58a2 .
Mà diện tích của hình vuông H1 là s1 = a2.
Do đó, s2=58a2=58s1 .
Lí luận tương tự, ta có s3=58s2, ...., sn=58sn−1=58n−1a2.
b) Tính tổng T = s1 + s2 + ... + sn + ...
b) Ta có T = s1 + s2 + ... + sn + ... =a21+58+582+...+58n−1+....
Vì 1, 58, 582,...,58n−1,... là cấp số nhân lùi vô hạn với u1 = 1 và công bội q =58 nên
1+ 58+582+...+58n−1+...=11−58=83.
Vậy T=8a23 .
Tìm a là số thực thỏa mãn limx→+∞2x2+1x2+2x+3+a2+3a=0.
Ta có limx→+∞2x2+1x2+2x+3+a2+3a=limx→+∞2+1x21+2x+3x2+a2+3a= 2 + a2 + 3a.
Để limx→+∞2x2+1x2+2x+3+a2+3a=0 thì 2 + a2 + 3a = 0.
Giải phương trình bậc hai a2 + 3a + 2 = 0 ta được a = – 1 và a = – 2.
Vậy a ∈ {– 1; – 2} thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tính các giới hạn sau:
a) limx→−∞xx+12x−15x3+x+7;
a)limx→−∞xx+12x−15x3+x+7=limx→−∞x31+1x2−1xx35+1x2+7x3
=limx→−∞1+1x2−1x5+1x2+7x3=25
.
Tính các giới hạn sau:
b) limx→−∞x3−12−x5 ;
b) limx→−∞x3−12−x5=limx→−∞x31−1x3x52x5−1=limx→−∞x81−1x32x5−1=−∞
.
Tính các giới hạn sau:
c) limx→+∞x3+x2+13−x .
c) limx→+∞x3+x2+13−x=limx→+∞x3+x2+1−x3x3+x2+123+xx3+x2+13+x2=limx→+∞x2+1x3+x2+123+xx3+x2+13+x2=limx→+∞1+1x21+1x+1x323+1+1x+1x33+1=13
.
Tính limx→−∞1−x1−2x...1−2018x
Ta có limx→−∞1−x1−2x...1−2018x
=limx→−∞x20181x−11x−2...1x−2018=+∞.
Biết limx→0sinxx=1. Hãy tính:
a) limx→0sinxx3;
a) limx→0sinxx3=limx→0sinxx.1x2=limx→0sinxxx2 .
Vì limx→0sinxx=1 > 0; và x2 > 0 nên limx→0sinxx3=+∞.
Biết limx→0sinxx=1 Hãy tính:
b) limx→0+sinxx2;
b) limx→0+sinxx2=limx→0+sinxxx .
Vì limx→0sinxx=1 nên limx→0+sinxx=1>0; limx→0+x=0 và x > 0 nên limx→0+sinxx2=+∞.
Biết limx→0sinxx=1. Hãy tính:
c) limx→0−sinxx2.
c) limx→0−sinxx2=limx→0−sinxxx.
Vì limx→0sinxx=1 nên limx→0−sinxx=1>0 ; limx→0−x=0và x < 0 nên limx→0−sinxx2=−∞.
Tính limx→0xsin1x .
Đặt fx=xsin1x. Lấy dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn → 0. Khi đó
fxn=xn.sin1xn≤xn→0.
Do đó limn→+∞fxn=0.
Vậy limx→0xsin1x=0.
Cho hàm số fx=x−1−1−xx. Phải bổ sung thêm giá trị f(0) bằng bao nhiêu để hàm số f(x) liên tục tại x = 0?
Biểu thức x−1−1−xxcó nghĩa khix−1≥01−x≥0x≠0⇔x≥1x≤1x≠0⇔x=1 .
Do đó, tập xác định của hàm số fx=x−1−1−xx là D = {1}.
Mà x = 0 không thuộc tập xác định của hàm số nên hàm số đã cho không liên tục tại x = 0.
Vậy không có giá trị của f(0) thỏa mãn.
Cho hàm số fx=1x nê'u x≠02 nê'u x=0.
a) Chứng minh rằng f(– 1) ∙ f(1) < 0.
a) Ta có f−1=1−1=−1; f1=11=1.
Do đó, f(– 1) ∙ f(1) = (– 1) . (1) = – 1 < 0.
b) Chứng minh rằng phương trình f(x) = 0 không có nghiệm thuộc khoảng (– 1; 1).
b) Ta thấy f(0) = 2 và fx=1x≠0 ∀x∈−1; 1\0 nên phương trình f(x) = 0 không có nghiệm thuộc khoảng (– 1; 1).
c) Có kết luận gì về tính liên tục của hàm số f(x) trên đoạn [– 1; 1]?
c) Ta có limx→0+fx=limx→0+1x=+∞ và limx→0−fx=limx→0−1x=−∞.
Suy ra limx→0+fx=limx→0−fx. Nên hàm số đã cho không liên tục tại x = 0.
Vậy hàm số f(x) không liên tục trên đoạn [– 1; 1].
Một điểm dịch vụ trông giữ xe ô tô thu phí 30 nghìn đồng trong giờ đầu tiên và thu thêm 20 nghìn đồng cho mỗi giờ tiếp theo.
a) Viết hàm số f(x) mô tả số tiền phí theo thời gian trông giữ.
a) Theo bài ra ta có hàm số f(x) mô tả số tiền phí theo thời gian trông giữ là
fx=30 khi 0<x≤130+20x−1 khi x>1=30 khi 0<x≤110+20x khi x>1.
b) Xét tính liên tục của hàm số này.
b)
+ Với 0 < x < 1 thì f(x) = 30 luôn liên tục trên (0; 1).
+ Với x > 1 thì f(x) = 10 + 20x là hàm đa thức nên nó luôn liên tục trên (1; +∞).
Ta xét tại điểm x = 1, ta có:
f(1) = 30; limx→1−fx=limx→1−30=30 và limx→1+fx=limx→1+10+20x=10+20.1=30.
Suy ra f1=limx→1−fx=limx→1+fx nên hàm số f(x) liên tục tại x = 1.
Vậy hàm số f(x) liên tục trên khoảng (0; + ∞).




