Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 9 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Đa giác đều trong các hình dưới đây là

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là: D
Hình d là đa giác lồi có các góc bằng nhau và các cạnh bằng nhau nên là đa giác đều.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng số đo của cung bị chắn.
Đáp án đúng là: D
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn
Tiếp xúc tất cả các cạnh của đa giác đó.
Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.
Đi qua tâm của đa giác đó.
Đáp án đúng là: B
Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
Trong các hình sau, hình nội tiếp được trong đường tròn là:
Hình thang, hình chữ nhật.
Hình thang cân, hình bình hành.
Hình thoi, hình vuông.
Hình thang, hình chữ nhật, hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Hình thoi và hình vuông có đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên nội tiếp đường tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo.
Trong các hình sau, hình đang nội tiếp đường tròn là

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy trên hình 1, các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] đều nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] nên tứ giác \[ABCD\] trên hình 1 là tứ giác nội tiếp.
Phép quay với \[O\]là tâm biến tam giác đều thành chính nó là phép quay thuận chiều một góc:
\(90^\circ \).
\(100^\circ \).
\(110^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Phép quay thuận chiều tâm một góc \(0^\circ ;\,\,120^\circ ;\,\,240^\circ ;\,\,360^\circ \) biến tam giác đều thành chính nó.
\(90^\circ \).
\(180^\circ \).
\(110^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn nên \(\widehat M + \widehat P = 180^\circ \) hay \(\widehat P = 180^\circ - \widehat M = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
\(140^\circ \).
\(80^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Góc \[AOB\] và \[ACB\] lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \).
tam giác đều.
tam giác vuông tại \[D\].
tam giác vuông cân tại \[D\].
tam giác vuông tại \[A\].
Đáp án đúng là: A
Vì \[\widehat {AOB}\] và \[\widehat {ADB}\]lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của \[\left( O \right)\].
Do đó \(\widehat {ADB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \).
Mà tam giác \[ADB\] cân tại D do \[AD = BD\] nên tam giác \[ADB\] là tam giác đều.
\[60^\circ .\]
\[72^\circ .\]
\[90^\circ .\]
\[120^\circ .\]
Đáp án đúng là: B
Các phép quay giữ nguyên ngũ giác đều \[MNPQR\]là:
⦁ Năm phép quay thuận chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:
\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]
\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]
⦁ Ba phép quay ngược chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:
\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]
\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]
Do đó ta chọn phương án B.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, đường cao \[AH\] và nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\], đường kính \[AM\]. Gọi \[N\] là giao điểm của \[AH\] với đường tròn \[\left( O \right)\].

Khi đó:
.
\(\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\).
\(\widehat {ANM} = 90^\circ \).
\[BCMN\] là hình thang cân.
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Góc \[ACM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).
Xét hai tam giác \(ABH\) và \[AMC\] có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)
\(\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AC\] của \[\left( O \right)\])
Nên (g.g)
b) Đúng.
Vì (cmt)
Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC};\widehat {OCA} = \widehat {OAC}\).
Do đó \(\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\).
c) Đúng.
Góc \[ANM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \).
d) Đúng.
Vì \[AH \bot BC;\,\,MN \bot AN\], do đó \[MN\parallel HC\].
Suy ra \[MNBC\] là hình thang, suy ra \[BC\,{\rm{//}}\,MN\] và \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\).
Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.
Tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.
\[MA\] là phân giác của góc \[\widehat {CMD}\].
.
\[A{C^2} = AE.AM.\]
![c) Sai. Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta A (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture58-1780475601.png)
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Xét \[\Delta EFB\] vuông tại \[F\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\]. (1).
Xét \[\Delta EMB\] vuông tại \[M\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\] (2).
Từ (1) và (2) ta có \[B,M,E,F\] cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.
b) Đúng.
Vì \[AB \bot CD\] và \[\Delta ICD\] cân tại \[I\] nên \[IF\] là đường cao đồng thời là đường phân giác hay \[\widehat {CIF} = \widehat {FID}\] suy ra .
Ta có: và .
Suy ra \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] nên \[AM\] là phân giác của \[\widehat {CMD}\].
c) Sai.
Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat A\] chung; .
Suy ra (g.g).
d) Đúng.
Vì (cmt) do đó \[\frac{{AC}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] suy ra \[A{C^2} = AE.AM\].
Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp trong một đường tròn.
.
\[NB \cdot HK = AN \cdot HB.\]
\[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
![c) Sai. Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta A (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture60-1780475781.png)
a) Đúng.
Chứng minh tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.
Xét tứ giác \[AHKM\], có \[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (vì \[HK \bot AB\]) và \[\widehat {AMB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \[\widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \]).
Suy ra tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.
b) Sai.
Xét \[\Delta ANB\] và \[\Delta KHB\] có:
\[ANB = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \]
\[\widehat {ABN} = \widehat {KBH}\] (góc nội tiếp chắn hai cung \[AN,AM\] bằng nhau do \[AB \bot MN\]).
Suy ra (g.g).
c) Đúng.
Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\] suy ra \[NB \cdot HK = AN \cdot HB.\]
d) Đúng.
Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp nên \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[HK\]);
\[\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\] (đối đỉnh); \[\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] (\[AB \bot MN\] nên \[B\] nằm chính giữa cung \[MN\], hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).
Suy ra \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] do đó \[\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\].
Mà \[\widehat {HMK} + \widehat {MHA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \], góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \[\widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {HMO} = 90^\circ \] hay \[HM \bot OM\] tại \[M\].
Suy ra \[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] có bán kính bằng \[R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\] và \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\].
Khi đó:
\[AI = 2a\sqrt 3 \].
Độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{a^2}\sqrt 3 \].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].
Mà \[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).
Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].
b) Đúng.
Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[x\,\,\left( {x > 0} \right)\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:
\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]
\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]
\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].
Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].
c) Đúng.
Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]
Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].
d) Sai.
Diện tích của hình tam giác \[ABC\] là \[\frac{1}{2}AI \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 3 \cdot 4a = 4{a^2}\sqrt 3 \].
Cho hình vẽ, biết \[\widehat {DCx} = 135^\circ .\]
Khi đó:
\[\widehat {DCB} = 45^\circ \].
\[\widehat {DAB} = 3\widehat {DAE}\].
\[\widehat {CDA} < 70^\circ \].
\[\widehat {CBA} = 105^\circ \].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có: \[\widehat {DCx} + \widehat {DCB} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).
Suy ra \[\widehat {DCB} = 45^\circ \].
b) Đúng.
Mà tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên ta có: \[\widehat {DCB} + \widehat {DAB} = 180^\circ \] (tính chất), suy ra \[\widehat {DAB} = 135^\circ \].
Lại có: \[\widehat {DAB} + \widehat {DAE} = 180^\circ \] (hai góc kề bù) suy ra \[\widehat {DAE} = 45^\circ \].
c) Sai.
Có \[\widehat {CDA}\] là góc ngoài đỉnh \[D\] của tam giác \[ADE\] nên \[\widehat {CDA} = \widehat {DEA} + \widehat {DAE} = 75^\circ \].
d) Đúng.
Ta có: \[\widehat {CDA} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] (tứ giác \[ABCD\] nội tiếp)
Suy ra \[\widehat {CBA} = 105^\circ \].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp một đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \(\widehat {BOD} = 140^\circ \).
Số đo góc \(\widehat {BCD}\)bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 110
Góc \[BAD\] và \[BOD\] là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[BD\] của \[\left( O \right)\].
Do đó \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BOD} = \frac{1}{2}.140^\circ = 70^\circ \).
Tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \).
Vậy \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).
Cho hình vẽ dưới đây. Tính số đo góc \[\widehat {BAC}\].
![Đáp án: 50 Ta có: \[OA = OB = R\] nên tam giác (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture64-1780475914.png)
Đáp án: 50
Ta có: \[OA = OB = R\] nên tam giác \[AOB\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {OBA} = \widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 130^\circ }}{2} = 25^\circ \].
Lại có \[OA = OC = R\] nên tam giác \[AOD\] cân tại \[O\].
Suy ra \[\widehat {ODA} = \widehat {OAD} = 40^\circ \].
Ta có: .
Mà \[\widehat {CAD} + \widehat {OAC} = 40^\circ \] nên \[\widehat {OAC} = 25^\circ \].
Ta có: \[\widehat {BAC} = \widehat {OAB} + \widehat {OAC} = 25^\circ + 25^\circ = 50^\circ \].
Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\], biết \[\widehat {BAC} = 30^\circ ,\widehat {BCA} = 40^\circ \] như hình vẽ dưới đây.
Hỏi số đo \[\widehat {AOC}\] bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 140
Có tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn nên \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {ADC} = 70^\circ \].
Ta có: \[\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC}\] (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[AC\]).
Suy ra \[\widehat {AOC} = 2\widehat {ADC} = 2.70^\circ = 140^\circ \].
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 9{\rm{ cm}}\] và \[AC = 12{\rm{ cm}}\] ngoại tiếp đường tròn \[I\] bán kính \[r\]. Tính \[r\].
Đáp án: 3.
Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,AC,BC\] lần lượt tại \[M,N,P\].
Ta có: \[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}.AM.AB = \frac{{AB.r}}{2}\] (1);
\[{S_{AIC}} = \frac{1}{2}.IN.AC = \frac{{AC.r}}{2}\] (2);
\[{S_{CIB}} = \frac{1}{2}.IP.BC = \frac{{BC.r}}{2}\] (3).
Cộng (1), (2), (3) theo vế, ta được: \[{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{CIB}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\] hay
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\]
Mà \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.9.12 = 54{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\], \[BC = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}} = 15{\rm{ cm}}\].
Do đó, ta có: \[\frac{1}{2}r.\left( {9 + 12 + 15} \right) = 54\] hay \[r = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Vậy \[r = 3{\rm{ cm}}\].
Cho tam giác \(ABC\) đều nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tính số đo cung nhỏ \(BC\).
Đáp án: 120
![Đáp án: 3. Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] ti (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture67-1780476000.png)
Vì tam giác \(ABC\) đều có tâm \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp nên \(O\) cũng là giao ba đường phân giác nên \(BO,CO\) lần lượt là các đường phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {ACB}\).
Ta có: \(\widehat {BCO} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \); \(\widehat {CBO} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Xét tam giác \(BCO\) có \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {CBO} - \widehat {BCO} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \).
Do đó số đo cung nhỏ \(BC\) là \(120^\circ \).







