Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 9 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 9 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Đa giác đều trong các hình dưới đây là

Đa giác đều trong các hình dưới đây là (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình d là đa giác lồi có các góc bằng nhau và các cạnh bằng nhau nên là đa giác đều.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng số đo của cung bị chắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn

Tiếp xúc tất cả các cạnh của đa giác đó.

Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.

Đi qua tâm của đa giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nội tiếp được trong đường tròn là:

Hình thang, hình chữ nhật.

Hình thang cân, hình bình hành.

Hình thoi, hình vuông.

Hình thang, hình chữ nhật, hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thoi và hình vuông có đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên nội tiếp đường tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình đang nội tiếp đường tròn là

Trong các hình sau, hình đang nội tiếp đường tròn là (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy trên hình 1, các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] đều nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] nên tứ giác \[ABCD\] trên hình 1 là tứ giác nội tiếp.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép quay với \[O\]là tâm biến tam giác đều thành chính nó là phép quay thuận chiều một góc:

\(90^\circ \).

\(100^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép quay thuận chiều tâm một góc \(0^\circ ;\,\,120^\circ ;\,\,240^\circ ;\,\,360^\circ \) biến tam giác đều thành chính nó.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn, và có \(\widehat M = 90^\circ \). Khi đó, góc \[P\] bằng        

\(90^\circ \).

\(180^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A     Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn n (ảnh 1) 

Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn nên \(\widehat M + \widehat P = 180^\circ \) hay \(\widehat P = 180^\circ - \widehat M = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn. Khi đó góc \[AOB\] bằng        

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(140^\circ \).

\(80^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A     Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn n (ảnh 1) 

Góc \[AOB\] và \[ACB\] lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\]. Trên \[\left( O \right)\] lấy ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\] sao cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), \[AD = BD\]. Khi đó tam giác \[ABD\] là        

tam giác đều.

tam giác vuông tại \[D\].

tam giác vuông cân tại \[D\].

tam giác vuông tại \[A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A     Vì \[\widehat {AOB}\] và \[\widehat (ảnh 1) 

Vì \[\widehat {AOB}\] và \[\widehat {ADB}\]lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của \[\left( O \right)\].

Do đó \(\widehat {ADB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \).

Mà tam giác \[ADB\] cân tại D do \[AD = BD\] nên tam giác \[ADB\] là tam giác đều.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ngũ giác đều \[MNPQR\] có tâm \[O.\] Phép quay nào với tâm \[O\] biến ngũ giác đều \[MNPQR\] thành chính nó?        

\[60^\circ .\]

\[72^\circ .\]

\[90^\circ .\]

\[120^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A     Vì \[\widehat {AOB}\] và \[\widehat (ảnh 1) 

Các phép quay giữ nguyên ngũ giác đều \[MNPQR\]là:

⦁ Năm phép quay thuận chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]

⦁ Ba phép quay ngược chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]

Do đó ta chọn phương án B.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, đường cao \[AH\] và nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\], đường kính \[AM\]. Gọi \[N\] là giao điểm của \[AH\] với đường tròn \[\left( O \right)\].

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d)) (ảnh 1)

Khi đó:

a

ΔABH∽  ΔACM.

ĐúngSai
b

\(\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\).

ĐúngSai
c

\(\widehat {ANM} = 90^\circ \).

ĐúngSai
d

\[BCMN\] là hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Đúng.        c) Đúng.      d) Đúng.

a) Sai.

Góc \[ACM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).

Xét hai tam giác \(ABH\) và \[AMC\] có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)

\(\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AC\] của \[\left( O \right)\])

Nên ΔABH∽  ΔAMC (g.g)

b) Đúng.

Vì ΔABH∽  ΔAMC (cmt)

Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC};\widehat {OCA} = \widehat {OAC}\).

Do đó \(\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\).

c) Đúng.

Góc \[ANM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \).

d) Đúng.

Vì \[AH \bot BC;\,\,MN \bot AN\], do đó \[MN\parallel HC\].

Suy ra \[MNBC\] là hình thang, suy ra \[BC\,{\rm{//}}\,MN\] và \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\).

Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \[O\], đường kính \[AB\], dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[F\]. Gọi \[M\] là một điểm thuộc cung nhỏ \[BC\] (\[M\] khác \[B,C\]), hai đường thẳng \[AM\] và \[CD\] cắt nhau \[E\].        
a

Tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.

ĐúngSai
b

\[MA\] là phân giác của góc \[\widehat {CMD}\].

ĐúngSai
c

ΔACE∽ΔACM.

ĐúngSai
d

\[A{C^2} = AE.AM.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

c) Sai.  Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta A (ảnh 1)

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.          d) Đúng.

a) Đúng.

Xét \[\Delta EFB\] vuông tại \[F\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\]. (1).

Xét \[\Delta EMB\] vuông tại \[M\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\] (2).

Từ (1) và (2) ta có \[B,M,E,F\] cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.

b) Đúng.

Vì \[AB \bot CD\] và \[\Delta ICD\] cân tại \[I\] nên \[IF\] là đường cao đồng thời là đường phân giác hay \[\widehat {CIF} = \widehat {FID}\] suy ra sdAC⏜=sdAD⏜.

Ta có: AMC^=12sdAC⏜ và AMD^=12sdAD⏜.

Suy ra \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] nên \[AM\] là phân giác của \[\widehat {CMD}\].

c) Sai.

Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat A\] chung; AMC^=ACD^=12sdAD⏜.

Suy ra ΔACE∽ΔAMC (g.g).

d) Đúng.

Vì ΔACE∽ΔAMC (cmt) do đó \[\frac{{AC}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] suy ra \[A{C^2} = AE.AM\].

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[O\] đường kính \[AB\]. Dây cung \[MN\] vuông góc với \[AB\], \[\left( {AM < BM} \right)\]. Hai đường thẳng \[BM\] và \[NA\] cắt nhau tại \[K\]. Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[K\] đến đường thẳng \[AB\]. Cho \[HM\] giao với \[\left( O \right)\] tại \[M\].        
a

Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp trong một đường tròn.

ĐúngSai
b

ΔANB∽ΔHKB.

ĐúngSai
c

\[NB \cdot HK = AN \cdot HB.\]

ĐúngSai
d

\[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.      d) Đúng.

c) Sai.  Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta A (ảnh 1)

a) Đúng.

Chứng minh tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.

Xét tứ giác \[AHKM\], có \[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (vì \[HK \bot AB\]) và \[\widehat {AMB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \]).

Suy ra tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.

b) Sai.

Xét \[\Delta ANB\] và \[\Delta KHB\] có:

\[ANB = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \]

\[\widehat {ABN} = \widehat {KBH}\] (góc nội tiếp chắn hai cung \[AN,AM\] bằng nhau do \[AB \bot MN\]).

Suy ra ΔANB∽ΔKHB (g.g).

c) Đúng.

Suy ra ΔANB∽ΔKHB (g.g) suy ra \[\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\] suy ra \[NB \cdot HK = AN \cdot HB.\]

d) Đúng.

Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp nên \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[HK\]);

\[\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\] (đối đỉnh); \[\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] (\[AB \bot MN\] nên \[B\] nằm chính giữa cung \[MN\], hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Suy ra \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] do đó \[\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\].

Mà \[\widehat {HMK} + \widehat {MHA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \], góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {HMO} = 90^\circ \] hay \[HM \bot OM\] tại \[M\].

Suy ra \[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] có bán kính bằng \[R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\] và \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\].

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.      d) Sai. (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[AI = 2a\sqrt 3 \].

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].

ĐúngSai
c

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{a^2}\sqrt 3 \].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].

Mà \[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).

Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].

b) Đúng.

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[x\,\,\left( {x > 0} \right)\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]

\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].

Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].

c) Đúng.

Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]

Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

d) Sai.

Diện tích của hình tam giác \[ABC\] là \[\frac{1}{2}AI \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 3 \cdot 4a = 4{a^2}\sqrt 3 \].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[\widehat {DCx} = 135^\circ .\]

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.      d) Sai. (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[\widehat {DCB} = 45^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {DAB} = 3\widehat {DAE}\].

ĐúngSai
c

\[\widehat {CDA} < 70^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\widehat {CBA} = 105^\circ \].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.          d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: \[\widehat {DCx} + \widehat {DCB} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Suy ra \[\widehat {DCB} = 45^\circ \].

b) Đúng.

Mà tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên ta có: \[\widehat {DCB} + \widehat {DAB} = 180^\circ \] (tính chất), suy ra \[\widehat {DAB} = 135^\circ \].

Lại có: \[\widehat {DAB} + \widehat {DAE} = 180^\circ \] (hai góc kề bù) suy ra \[\widehat {DAE} = 45^\circ \].

c) Sai.

Có \[\widehat {CDA}\] là góc ngoài đỉnh \[D\] của tam giác \[ADE\] nên \[\widehat {CDA} = \widehat {DEA} + \widehat {DAE} = 75^\circ \].

d) Đúng.

Ta có: \[\widehat {CDA} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] (tứ giác \[ABCD\] nội tiếp)

Suy ra \[\widehat {CBA} = 105^\circ \].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp một đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \(\widehat {BOD} = 140^\circ \).

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng (ảnh 1) 

Số đo góc \(\widehat {BCD}\)bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 110

Góc \[BAD\] và \[BOD\] là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[BD\] của \[\left( O \right)\].

Do đó \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BOD} = \frac{1}{2}.140^\circ = 70^\circ \).

Tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Tính số đo góc \[\widehat {BAC}\].

Đáp án: 50  Ta có: \[OA = OB = R\] nên tam giác (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 50

Ta có: \[OA = OB = R\] nên tam giác \[AOB\] cân tại \[O\].

Suy ra \[\widehat {OBA} = \widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 130^\circ }}{2} = 25^\circ \].

Lại có \[OA = OC = R\] nên tam giác \[AOD\] cân tại \[O\].

Suy ra \[\widehat {ODA} = \widehat {OAD} = 40^\circ \].

Ta có: .

Mà \[\widehat {CAD} + \widehat {OAC} = 40^\circ \] nên \[\widehat {OAC} = 25^\circ \].

Ta có: \[\widehat {BAC} = \widehat {OAB} + \widehat {OAC} = 25^\circ + 25^\circ = 50^\circ \].

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\], biết \[\widehat {BAC} = 30^\circ ,\widehat {BCA} = 40^\circ \] như hình vẽ dưới đây.

Đáp án: 50  Ta có: \[OA = OB = R\] nên tam giác (ảnh 1) 

Hỏi số đo \[\widehat {AOC}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Có tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn nên \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {ADC} = 70^\circ \].

Ta có: \[\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC}\] (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[AC\]).

Suy ra \[\widehat {AOC} = 2\widehat {ADC} = 2.70^\circ = 140^\circ \].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 9{\rm{ cm}}\] và \[AC = 12{\rm{ cm}}\] ngoại tiếp đường tròn \[I\] bán kính \[r\]. Tính \[r\].

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Đáp án: 3.     Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] ti (ảnh 1) 

Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,AC,BC\] lần lượt tại \[M,N,P\].

Ta có: \[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}.AM.AB = \frac{{AB.r}}{2}\] (1);

           \[{S_{AIC}} = \frac{1}{2}.IN.AC = \frac{{AC.r}}{2}\] (2);

          \[{S_{CIB}} = \frac{1}{2}.IP.BC = \frac{{BC.r}}{2}\] (3).

Cộng (1), (2), (3) theo vế, ta được: \[{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{CIB}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\] hay

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\]

Mà \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.9.12 = 54{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\], \[BC = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}} = 15{\rm{ cm}}\].

Do đó, ta có: \[\frac{1}{2}r.\left( {9 + 12 + 15} \right) = 54\] hay \[r = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy \[r = 3{\rm{ cm}}\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tính số đo cung nhỏ \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án: 120

Đáp án: 3.     Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] ti (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) đều có tâm \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp nên \(O\) cũng là giao ba đường phân giác nên \(BO,CO\) lần lượt là các đường phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {ACB}\).

Ta có: \(\widehat {BCO} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \); \(\widehat {CBO} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Xét tam giác \(BCO\) có \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {CBO} - \widehat {BCO} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \).

Do đó số đo cung nhỏ \(BC\) là \(120^\circ \).