16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương 9 có đáp án
Đề thi

16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 981 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp một đường tròn có A^−C^=100°. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A^=80°

B^=80°

B^+D^=100°

A^=140°

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác nào sau đây không nội tiếp một đường tròn?

Đa giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Tam giác.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác đều trong các hình dưới đây là

Đa giác đều trong các hình dưới đây là   A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d. (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Chọn D

Hình d là đa giác lồi có các góc bằng nhau và các cạnh bằng nhau nên là đa giác đều.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn

Tiếp xúc tất cả các cạnh của đa giác đó.

Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.

Đi qua tâm của đa giác đó.

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nội tiếp được trong đường tròn là:

Hình thang, hình chữ nhật.

Hình thang cân, hình bình hành.

Hình thoi, hình vuông.

Hình thang, hình chữ nhật, hình vuông.

Xem đáp án

Chọn C

Hình thoi và hình vuông có đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên nội tiếp đường tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình đang nội tiếp đường tròn là

Trong các hình sau, hình đang nội tiếp đường tròn là   A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn A

Ta thấy trên hình 1, các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] đều nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] nên tứ giác \[ABCD\] trên hình 1 là tứ giác nội tiếp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay với \[O\]là tâm biến tam giác đều thành chính nó là phép quay thuận chiều một góc:

\(90^\circ \).

\(100^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Phép quay thuận chiều tâm một góc \(0^\circ ;\,\,120^\circ ;\,\,240^\circ ;\,\,360^\circ \) biến tam giác đều thành chính nó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn, và có \(\widehat M = 90^\circ \). Khi đó, góc \[P\] bằng

\(90^\circ \).

\(180^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D  Phép quay thuận chiều tâm một góc \(0 (ảnh 1)

Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn nên \(\widehat M + \widehat P = 180^\circ \) hay \(\widehat P = 180^\circ  - \widehat M = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn. Khi đó góc \[AOB\] bằng

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(140^\circ \).

\(80^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường (ảnh 1)

Góc \[AOB\] và \[ACB\] lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\]. Trên \[\left( O \right)\] lấy ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\] sao cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), \[AD = BD\]. Khi đó tam giác \[ABD\] là

tam giác đều.

tam giác vuông tại \[D\].

tam giác vuông cân tại \[D\].

tam giác vuông tại \[A\].

Xem đáp án

Chọn A

Góc \[AOB\] và \[ACB\] lần lượt là (ảnh 1)

Vì \[\widehat {AOB}\] và \[\widehat {ADB}\] lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\] của \[\left( O \right)\].

Do đó \(\widehat {ADB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ  = 60^\circ \).

Mà tam giác \[ADB\] cân tại D do \[AD = BD\] nên tam giác \[ADB\] là tam giác đều.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp một đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \(\widehat {BOD} = 140^\circ \). Số đo góc \(\widehat {BCD}\)

\(110^\circ \).

\(70^\circ \).

\(140^\circ \).

\(290^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp một đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \(\widehat {BOD} = 140^\circ \). Số đo góc \(\widehat {BCD}\) là A. \(110^\circ \). B. \(70^\circ \). C. \(140^\circ \). D. \(290^\circ \). (ảnh 1)

Góc \[BAD\] và \[BOD\] là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[BD\] của \[\left( O \right)\].

Do đó \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BOD} = \frac{1}{2}.140^\circ  = 70^\circ \).

Tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCD} = 180^\circ  - \widehat {BAD} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, đường cao \[AH\] và nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\], đường kính \[AM\]. Gọi \[N\] là giao điểm của \[AH\] với đường tròn \[\left( O \right)\]. Tứ giác \[BCMN\]

Hình thang.

Hình thang vuông.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

Góc \[BAD\] và \[BOD\] là (ảnh 1)

Góc \[ACM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).

Xét hai tam giác \(ABH\) và \[AMC\] có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)

\(\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AC\] của \[\left( O \right)\])

Nên ΔABH∽  ΔAMC (g.g)

Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC};\widehat {OCA} = \widehat {OAC}\).

Do đó \(\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\).

Góc \[ANM\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \).

Suy ra \[MNBC\] là hình thang, suy ra \[BC\,{\rm{//}}\,MN\] và \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\).

Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nhọn nội tiếp \[\left( O \right)\]. Hai đường cao \[BD\]\[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Vẽ đường kính \[AF\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[BH = BE\].

\[BH = CF\].

Cả A và B đều đúng.

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Chọn B

Tam giác \(BEH\) vuông tại (ảnh 1)

Tam giác \(BEH\) vuông tại \(E\) nên \(BH > BE\). Do đó khẳng định A sai.

Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ACF} = 90^\circ \); \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[CF \bot AC;{\rm{ }}BF\; \bot \;AB\] mà \[BD\; \bot \;AC;{\rm{ }}CE\; \bot \;AB\]

Suy ra \[BD\,{\rm{//}}\,CF;{\rm{ }}CE\,{\rm{//}}\,BF\].

Do đó \[BHCF\] là hình bình hành.

Suy ra \[BH = CF\]. Do đó khẳng định B đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối \[AB\]\[CD\] cắt nhau tại \[M\]\(\widehat {BAD} = 70^\circ \). Số đo \(\widehat {BCM}\)

\(60^\circ \).

\(70^\circ \).

\(80^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp (ảnh 1)

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên ta có:

\(\widehat {DAB} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) nên \(\widehat {BCD} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

Mà \(\widehat {BCD} + \widehat {BCM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Do đó \(\widehat {BCM} = 180^\circ  - 110^\circ  = 70^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCM} = 70^\circ \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \(O\) biết \[OA = 4{\rm{ cm}}.\] Độ dài mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] là bao nhiêu?

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp (ảnh 1)

\[8{\rm{ cm}}.\]

\[5{\rm{ cm}}.\]

\[4{\rm{ cm}}.\]

\[2{\rm{ cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng tổng các góc trong hai tứ giác \[ABCD\] và \[ABEF.\]

Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng \[2 \cdot 360^\circ  = 720^\circ .\]

Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng \[\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\]

Ta có \[AF = AB\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều) và \[OB = OF\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra \[AO\] là đường trung trực của đoạn BF.

Vì \[AF = AB\] (chứng minh trên) nên tam giác \[ABF\] cân tại \[A.\]

Do đó \[AO\] vừa là đường trung trực, vừa là đường phân giác của tam giác \[ABF.\]

Vì vậy \[\widehat {OAB} = \frac{{\widehat {BAF}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[OB = OA = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra tam giác \[OAB\] cân tại O, mà \[\widehat {OAB} = 60^\circ \] (chứng minh trên).

Do đó tam giác \[OAB\] đều, suy ra \[AB = OB = OA = 4{\rm{ cm}}.\]

Vì vậy \[BC = CD = DE = EF = FA = AB = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều).

Vậy số đo mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] đều bằng nhau và bằng \[4{\rm{ cm}}.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều \[MNPQR\] có tâm \[O.\] Phép quay nào với tâm \[O\] biến ngũ giác đều \[MNPQR\] thành chính nó?

\[60^\circ .\]

\[72^\circ .\]

\[90^\circ .\]

\[120^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn B

Cho ngũ giác đều \[MNPQR\] có tâm \[O.\] Phép quay nào với tâm \[O\] biến ngũ giác đều \[MNPQR\] thành chính nó?  (ảnh 1)

Các phép quay giữ nguyên ngũ giác đều \[MNPQR\] là:

⦁ Năm phép quay thuận chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]

⦁ Ba phép quay ngược chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]