Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Các kết quả của phép thử nào sau đây không cùng khả năng xảy ra?
Gieo một con xúc xắc 2 lần.
Tung một đồng xu 2 lần.
Chọn ngẫu nhiên một số có 3 chữ số.
Xạ thủ bắn vào một tấm bia hình tròn có các đường tròn đồng tâm.
Đáp án đúng là: D
Khả năng xuất hiện các mặt của 1 con xúc xắc là như nhau nên các kết quả của phép thử A là đồng khả năng.
Khả năng xuất hiện các mặt của 1 đồng xu là như nhau nên các kết quả của phép thử B là đồng khả năng.
Khả năng xuất hiện được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử C là đồng khả năng.
Các vòng tròn đồng tâm trên tấm bia có diện tích khác nhau nên các kết quả của phép thử D không đồng khả năng.
Trong một hộp có các tờ giấy giống nhau ghi các số từ 1 đến 18. Lấy ngẫu nhiên một tờ giấy trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là
18.
9.
1.
24.
Đáp án đúng là: A
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,17;\,\,18} \right\}\).
Vậy không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{18 - 1}}{1} + 1 = 18\) (phần tử).
900.
90.
9.
5.
Đáp án đúng là: B
Các kết quả thuận lợi cho biến cố là \[100\,;\,\,110\,;\,\,120\,;\,\, \ldots \,;\,\,980\,;\,\,990.\]
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là \(\frac{{990 - 100}}{{10}} + 1 = 90\) (kết quả).
Một hộp chứa 4 quả cầu trắng và 6 quả cầu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ trong hộp. Hoạt động nào sau đây không phải là biến cố của phép thử trên?
Ba quả cầu lấy ra cùng màu với nhau.
Ba quả cầu lấy ra có ít nhất một quả màu trắng.
Ba quả cầu lấy ra gồm có ba màu.
Ba quả cầu lấy ra có nhiều nhất hai quả cầu màu xanh.
Đáp án đúng là: C
Các quả cầu trong hộp chỉ có hai màu trắng và xanh nên không thể xảy ra trường hợp lấy được ba quả cầu có ba màu.
Bạn An viết lên bảng một số tự nhiên có 2 chữ số và nhỏ hơn 50. Số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được viết là số tròn chục” là
5.
15.
10.
41.
Đáp án đúng là: A
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {10\,;\,\,11\,;\,\,1\,2\,;\,\,13\,;\,\,...\,;\,\,48\,;\,\,49\,;\,\,50} \right\}\].
Không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{50 - 10}}{1} + 1 = 41\) (phần tử).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố là \[10\,;\,\,20\,;\,\,30\,;\,\,40;\,\,50.\]
Do đó có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Trong thùng I có 4 bi xanh và trong thùng II có 5 bi đỏ, biết rằng các viên bi trong hai thùng có cùng kích thướng, khối lượng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi thùng một viên bi, số phần tử của không gian mẫu là
30.
9.
15.
20.
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng liệt kê các phần tử của không gian mẫu như sau:
Xanh Đỏ | X1 | X2 | X3 | X4 |
Đ1 | (X1; Đ1) | (X2; Đ1) | (X3; Đ1) | (X4; Đ1) |
Đ2 | (X1; Đ2) | (X2; Đ2) | (X3; Đ2) | (X4; Đ2) |
Đ3 | (X1; Đ3) | (X2; Đ3) | (X3; Đ3) | (X4; Đ3) |
Đ4 | (X1; Đ4) | (X2; Đ4) | (X3; Đ4) | (X4; Đ4) |
Đ5 | (X1; Đ5) | (X2; Đ5) | (X3; Đ5) | (X4; Đ5) |
Do đó, số phần tử không gian mẫu là 20.
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 6” là
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{7}{6}\).
\(\frac{{11}}{{36}}\).
\(\frac{5}{{36}}\).
Đáp án đúng là: D
Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:
Xúc xắc 1 Xúc xắc 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\] |
4 | \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\] |
5 | \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\] |
6 | \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\] |
Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.
Do 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất nên khả năng xuất hiện các mặt là như nhau. Do đó các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố là \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,1} \right).\]
Vậy xác suất xảy ra của biến cố là \(P = \frac{5}{{36}}\).
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần. Xác suất để cả ba lần đều xuất hiện mặt sấp là
\(\frac{4}{8}\).
\(\frac{2}{8}\).
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{6}{8}\).
Đáp án đúng là: C
Mỗi đồng xu có thể xuất hiện 2 mặt là S hoặc N.
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo một đồng xu trong 2 lần:
Lần 1 Lần 2 | N | S |
N | NN | SN |
S | NS | SS |
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 3 đồng xu:
Kết quả đồng xu trong 2 lần đầu Lần 3 | NN | SN | NS | SS |
N | NNN | SNN | NSN | SSN |
S | NNS | SNS | NSS | SSS |
Vậy không gian mẫu của phép thử là \(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).
Khả năng xuất hiện của các mặt là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố là SSS.
Vậy xác suất để cả ba lần đều xuất hiện mặt sấp là:\(P = \frac{1}{8}\).
Chọn ngẫu nhiên một số có 2 chữ số. Xác suất để tích hai chữ số của số được chọn bằng 8 là
\(\frac{1}{{45}}\).
\(\frac{2}{{45}}\).
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{1}{{30}}\).
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {10;\,\,11;\,\,12;...;\,\,99} \right\}\).
Không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{99 - 10}}{1} + 1 = 90\) (phần tử).
Vì khả năng được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Ta có\(8 = 1 \cdot 8 = 2 \cdot 4\).
Suy ra các kết quả thuận lợi cho biến cố là \[18\,;\,\,81\,;\,\,24\,;\,\,42.\]
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất để tích hai chữ số của số được chọn bằng 8 là:\(P = \frac{4}{{90}} = \frac{2}{{45}}\).
Bạn Tùng gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.
Xét các biến cố sau:
E: “Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố”;
F: “Cả hai lần gieo con xúc xắc đều không xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn”.
Biến cố nào có xác suất xảy ra lớn hơn?
Biến cố E.
Biến cố F.
Hai biến cố có xác suất xảy ra bằng nhau.
Không thể xác định được.
Đáp án đúng là: C
Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:
Xúc xắc 1 Xúc xắc 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\] |
4 | \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\] |
5 | \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\] |
6 | \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\] |
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\).
Khả năng xảy ra các mặt của xúc xắc là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.
Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,5} \right)\,;\,\]\[\left( {3\,;\,5} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,5} \right).\]
Xác suất xảy ra biến cố\[E\] là \(P\left( E \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] là \[\left( {1;{\rm{ }}1} \right);{\rm{ }}\left( {1;{\rm{ }}3} \right);{\rm{ }}\left( {1;{\rm{ }}5} \right);{\rm{ }}\left( {3;{\rm{ }}1} \right);{\rm{ }}\left( {3;{\rm{ }}3} \right);{\rm{ }}\left( {3;{\rm{ }}5} \right);{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}1} \right);{\rm{ }}\]\[\left( {5;{\rm{ }}3} \right);{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\]
Xác suất xảy ra biến cố\[F\] là \(P\left( F \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất xảy ra của hai biến cố này là như nhau.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm bốn hình quạt bằng nhau, đánh số 1; 2; 3; 4 và được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm (hình vẽ). Ngọc quay tấm bìa hai lần và quan sát ghi lại số hình quạt và mũi tên chỉ vào.

Gọi xác xuất của các biến cố:
\[E\]: “Tổng hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 5”
\[F\]: “Tích hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 4”.
Khi đó:
Số phần tử không gian mẫu là 16.
Có bốn kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
Các kết quả thuận lợi của biến cố \[F\] là \[\left\{ {\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right)} \right\}\].
Xác suất của biến \[E\] bằng 2 lần xác suất của biến cố \[F\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có bảng liệt kê các phần tử của không gian mẫu như sau:
Lần 1 Lần 2 | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] |
4 | \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] |
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 16.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Tổng hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 5” là:
(1; 4); (4; 1); (2; 3); (3; 2).
Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Tích hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 4” là:
\[\left\{ {\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,2} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right)} \right\}\].
Do đó, có 3 kết qảu thuận lợi cho biến cố \[F\].
d) Sai.
Xác suất của biến cố \[E\]: “Tổng hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 5” là: \[\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\].
Xác suất của biến cố \[F\]: “Tích hai số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng 4” là: \[\frac{3}{{16}}\].
Do đó, xác suất của biến cố \[E\] không gấp hai lần của biến cố \[F\].
Một bó hoa gồm 3 bông hoa màu đỏ và 1 bông hoa màu vàng. Bạn Linh chọn ngẫu nhiên hai bông hoa từ bó hoa đó. Gọi các biến cố:
\[E\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có đúng một bông hoa màu đỏ”.
\[F\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có ít nhất một bông hoa màu đỏ”.
Khi đó:
Số phần tử không gian mẫu là 6.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là 3.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[F\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Kí hiệu các phần tử đã cho là Đ1; Đ2; Đ3 và V là thứ tự ba bông hoa hồng đỏ và một bông hoa hồng vàng.
Chọn ngẫu nhiên hai bông hoa, các khả năng có thể xảy ra là:
{(Đ1; Đ2); (Đ1; Đ3); (Đ2; Đ3); (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V)}.
Vậy số phần tử của không gian mẫu là 6.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có đúng một bông hoa màu đỏ” là: (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V).
Vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có ít nhất một bông hoa màu đỏ” là: {(Đ1; Đ2); (Đ1; Đ3); (Đ2; Đ3); (Đ1; V); (Đ2; V); (Đ3; V)}.
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
d) Sai.
Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].
Xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{6}{6} = 1\].
Do đó, xác suất của hai biến cố này không bằng nhau.
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai đứa con. Giả thiết rằng biến cố “Sinh con trai” và biến cố “Sinh con gái” là hai biến cố đồng khả năng. Gọi các biến cố:
\[A\]: “Gia đình đó có cả con trai và con gái”
\[B\]: “Gia đình đó có con trai”.
Khi đó:
Số phần tử không gian mẫu là 3.
Có một kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
Có ba kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].
Tỉ lệ chọn được gia đình có con trai là \[75\% \].
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Các phần tử không gian mẫu của biến cố đó là: {trai; trai}; {trai; gái}; {gái; trai}; {gái; gái}.
Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.
b) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Gia đình đó có cả con trai và con gái” là: {trai; gái}; {gái; trai}.
Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
c) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]: “Gia đình đó có con trai” là: {trai; gái}; {gái; trai}; {trai; trai}.
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].
d) Đúng.
Xác suất chọn được gia đình có con trai là: \[\frac{3}{4}\].
Do đó, tỉ lệ chọn được gia đình có con trai là: \[\frac{3}{4} \cdot 100\% = 75\% \]
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất \[I,\,\,II\]. Gọi các biến cố:
\[E\]: “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
\[F\]: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
\[G\]: “Tích của hai số xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6”.
Khi đó:
Số phần tử không gian mẫu là 36.
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
Xác suất của biến cố \[E\] là \[\frac{5}{{18}}\].
Xác suất của biến cố \[G\] là \[\frac{7}{{36}}\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta liệt kê các kết quả có thể xảy ra trong bảng dưới đây:
Xúc xắc 1 Xúc xắc 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\] |
2 | \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,2} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\] |
3 | \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {5\,;\,\,3} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\] |
4 | \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,4} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\] |
5 | \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,5} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\] |
6 | \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\] | \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\] | \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\] |
Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 36.
b) Sai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:
\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].
Do đó, có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\].
c) Đúng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là:
\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\].
Do đó, có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
Vậy xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].
d) Sai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\]: “Tích của hai số xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 6” là: \[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]; \[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]; \[\left( {2\,;\,\,2} \right);\]\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]; \[\left( {3\,;\,\,2} \right)\].
Do đó, có 14 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].
Vậy xác suất của biến cố \[G\] là: \[\frac{{14}}{{36}} = \frac{7}{{18}}\].
Bạn An gieo một đồng xu cân đối và bạn Bình rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp chứ 5 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5. Cho các biến cố:
\[E\]: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”.
\[F\]: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp”.
\[G\]: “Rút được tấm thẻ ghi số 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.
Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu là 10.
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
Xác suất của biến cố \[F\] bằng \[\frac{2}{5}.\]
Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[G\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có bảng liệt kê kết quả của phép thử trên như sau:
An Bình | S (Sấp) | N(Ngửa) |
1 | (S; 1) | (N; 1) |
2 | (S; 2) | (N; 2) |
3 | (S; 3) | (N; 3) |
4 | (S; 4) | (N; 4) |
5 | (S; 5) | (N; 5) |
Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 10 phần tử.
b) Đúng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ” là: (S; 1); (N; 1); (S; 3); (N; 3); (S; 5); (N; 5).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
c) Sai.
Kết quả thuận lợi của biến cố \[F\]: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp” là:
(S; 2); (S; 4).
Do đó, có 2 kết qủa thuận lợi cho biến cố \[F\].
Vậy xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\].
d) Đúng.
Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\]
Kết quả thuận lợi của biến cố \[G\]: “Rút được tấm thẻ ghi số 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là:
(S; 5); (N; 5); (N; 4); (N; 3); (N; 2); (N; 1).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[G\].
Xác suất của biến cố \[G\] là: \[\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\].
Do đó, xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[G\].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Một hộp có hai bi trắng được đánh số 1 và 2 ,viên bi xanh được đánh số 4 và 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 và 7. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?
Đáp án: 36
Các viên bi đều được đánh số khác nhau nên ta xét các kết quả có thể xảy ra theo số được đánh trên các viên bi.
Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:
Viên bi thứ nhất Viên bi thứ hai | 1 | 2 | 4 | 5 | 6 | 7 |
1 | 11 | 21 | 41 | 51 | 61 | 71 |
2 | 12 | 22 | 42 | 52 | 62 | 72 |
4 | 14 | 24 | 44 | 54 | 64 | 74 |
5 | 15 | 25 | 45 | 55 | 65 | 75 |
6 | 16 | 26 | 46 | 56 | 66 | 76 |
7 | 17 | 27 | 47 | 57 | 67 | 77 |
Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.
Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử là \(\Omega = \left\{ {11;\,\,21;\,\,41;...;\,\,67;\,\,77} \right\}\).
Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ” là \[0,25\]. Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?
Đáp án: 15
Gọi số quả bóng trắng trong hộp là \[n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\].
Khi đó, tổng số bóng có trong hộp là \[n + 5\] (quả).
Số kết quả thuận lợi của biến cố “Lấy được quả bóng đỏ” là \[5\].
Do đó, xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng đỏ” là \[\frac{5}{{n + 5}}\].
Suy ra, ta có: \[\frac{5}{{n + 5}} = 0,25\] hay \[n + 5 = 20\], do đó \[n = 15\] (thỏa mãn).
Vậy trong hộp có 15 quả bóng trắng.
Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm 8 phần bằng nhau và ghi các số 1; 12; 18; 22; 27; 69; 96; 99, chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố \[M\]: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia cho 5 dư 2”. Tính xác suất của biến cố \[M\]. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,38
Số phần tử của không gian mẫu là 8.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \[M\]: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia cho 5 dư 2” là 12; 22; 27.
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[M\].
Vậy xác suất của biến cố \[M\] là: \[\frac{3}{8} = 0,375 \approx 0,38\].
Một hộp đựng 20 viên bi đỏ và xanh có cùng kích thước, khối lượng. Tìm số viên bi màu xanh, biết rằng xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được bi đỏ” khi thực hiện phép thử lấy ngẫu nhiên một viên bi là \[0,6.\]
Đáp án: 8
Gọi số viên bi đỏ trong hộp đựng là \[n\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\].
Khi đó, xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được bi đỏ” là: \[\frac{n}{{20}} = 0,6\], do đó \[n = 12\] (viên).
Vậy số viên bi màu xanh là: \[20 - 12 = 8\] (viên)
Bạn Thắng có \[n\] tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến \[n\]. Bạn Thắng rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \[0,18.\] Hỏi bạn Thắng có bao nhiêu tấm thẻ?
Đáp án: 50
Số tấm thẻ bạn Thắng có là \[n\] (tấm).
Số tấm thẻ ghi số có một chữ số là các tấm: \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9\].
Do đó, có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.
Xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \[\frac{9}{n} = 0,18\].
Do đó, bạn Thắng có số tấm thẻ là: \[n = 9:0,18 = 50\] (tấm thẻ).







