Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 8 có đáp án
8 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là
A.\(\frac{7}{{36}}.\)
B. \(\frac{2}{9}.\)
C.\(\frac{1}{6}.\)
D. \(\frac{5}{{36}}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Xúc xắc II Xúc xắc I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | (1, 1) | (1, 2) | (1, 3) | (1, 4) | (1, 5) | (1, 6) |
2 | (2, 1) | (2, 2) | (2, 3) | (2, 4) | (2, 5) | (2, 6) |
3 | (3, 1) | (3, 2) | (3, 3) | (3, 4) | (3, 5) | (3, 6) |
4 | (4, 1) | (4, 2) | (4, 3) | (4, 4) | (4, 5) | (4, 6) |
5 | (5, 1) | (5, 2) | (5, 3) | (5, 4) | (5, 5) | (5, 6) |
6 | (6, 1) | (6, 2) | (6, 3) | (6, 4) | (6, 5) | (6, 6) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là (4, 6); (5, 5); (5, 6); (6, 4); (6, 5); (6, 6).
Vậy xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}.\)
Chọn phương án đúng.
Có hai túi I và II. Túi I chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1; 2; 3; 4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để cả hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là
A. \(\frac{1}{5}.\)
B.\(\frac{3}{{20}}.\)
C. \(\frac{1}{4}.\)
D. \(\frac{4}{{21}}.\)
Đáp án đúng là: A
Không gian mẫu \(\Omega \) = {(a, b), 1 ≤ a ≤ 4 và 1 ≤ a ≤ 5 trong đó a và b là các số tự nhiên}. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Túi II Túi I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | (1, 1) | (1, 2) | (1, 3) | (1, 4) | (1, 5) |
2 | (2, 1) | (2, 2) | (2, 3) | (2, 4) | (2, 5) |
3 | (3, 1) | (3, 2) | (3, 3) | (3, 4) | (3, 5) |
4 | (4, 1) | (4, 2) | (4, 3) | (4, 4) | (4, 5) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “cả hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn” là (2, 2); (2, 4); (4, 2); (4, 4).
Vậy xác suất để cả hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}.\)
Chọn phương án đúng.
Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là
A.\(\frac{5}{7}.\)
B. \(\frac{2}{3}.\)
C. \(\frac{3}{4}.\)
D. \(\frac{5}{6}.\)
Đáp án đúng là: B
Phép thử là lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi.
Kết quả của phép thử là (a, b), trong đó a và b tương ứng là các số trên hai viên bi trong túi. Vì lấy đồng thời 2 viên bi nên a ≠ b.
Do đó, không gian mẫu là: Ω = {(1, 2); (1, 3); (1, 4); (2, 3); (2, 4); (3, 4)}.
Không gian mẫu Ω có 6 phần tử.
Vì lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi nên các kết quả có thể xảy ra ở trên là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi của biến cố A: “Tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3” là: (1, 4); (2, 3); (2, 4); (3, 4). Do đó, \(P\left( A \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2; 3; 4. Túi II chứa 2 tấm thẻ, đánh số 5; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;
B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị”;
C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”;
D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.
Tập các kết quả có thể là tập cặp số (a, b) với a ∈ {2; 3; 4}, b ∈ {5; 6}.
Túi II Túi I | 5 | 6 |
2 | (2, 5) | (2, 6) |
3 | (3, 5) | (3, 6) |
4 | (4, 5) | (4, 6) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể.
Không gian mẫu \(\Omega \) = {(2, 5); (2, 6); (3, 5); (3, 6); (4, 5); (4, 6)}.
Vậy có 6 kết quả có thể là đồng khả năng.
− Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là (3, 5); (4, 6). Vậy \[P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]
− Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (2, 5); (2, 6); (3, 6). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (2, 5); (2, 6); (3, 6); (4, 5); (4, 6). Vậy \[P\left( C \right) = \frac{5}{6}.\]
− Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố D là (2, 5). Vậy \[P\left( D \right) = \frac{1}{6}.\]
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất I và II. Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 11”;
F: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 hoặc 9”;
G: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 6”.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
Xúc xắc II Xúc xắc I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | (1, 1) | (1, 2) | (1, 3) | (1, 4) | (1, 5) | (1, 6) |
2 | (2, 1) | (2, 2) | (2, 3) | (2, 4) | (2, 5) | (2, 6) |
3 | (3, 1) | (3, 2) | (3, 3) | (3, 4) | (3, 5) | (3, 6) |
4 | (4, 1) | (4, 2) | (4, 3) | (4, 4) | (4, 5) | (4, 6) |
5 | (5, 1) | (5, 2) | (5, 3) | (5, 4) | (5, 5) | (5, 6) |
6 | (6, 1) | (6, 2) | (6, 3) | (6, 4) | (6, 5) | (6, 6) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.
− Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (5, 6); (6, 5). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}.\)
− Tổng số chấm bằng 8 là các ô (2, 6); (3, 5); (4, 4); (5, 3); (6, 2).
Tổng số chấm bằng 9 là các ô (3, 6); (4, 5); (5, 4); (6, 3).
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (2, 6); (3, 5); (4, 4); (5, 3); (6, 2); (3, 6); (4, 5); (5, 4); (6, 3). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}.\)
− Tổng số chấm bằng 5 là các ô (1, 4); (2, 3); (3, 2); (4, 1).
Tổng số chấm bằng 4 là các ô (1, 3); (2, 2); (3, 1).
Tổng số chấm bằng 3 là các ô (1, 2); (2, 1).
Tổng số chấm bằng 2 là ô (1, 1).
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố G là (1, 4); (2, 3); (3, 2); (4, 1); (1, 3); (2, 2); (3, 1); (1, 2); (2, 1); (1, 1). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}.\)
Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào chọn được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hòa. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Bạn Minh thắng”;
b) B: “Bạn Huy thắng”.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
Huy Minh | 4 | 5 | 7 | 8 | 9 | 11 |
5 | (5, 4) | (5, 5) | (5, 7) | (5, 8) | (5, 9) | (5, 11) |
6 | (6, 4) | (6, 5) | (6, 7) | (6, 8) | (6, 9) | (6, 11) |
7 | (7, 4) | (7, 5) | (7, 7) | (7, 8) | (7, 9) | (7, 11) |
8 | (8, 4) | (8, 5) | (8, 7) | (8, 8) | (8, 9) | (8, 11) |
9 | (9, 4) | (9, 5) | (9, 7) | (9, 8) | (9, 9) | (9, 11) |
10 | (10, 4) | (10, 5) | (10, 7) | (10, 8) | (10, 9) | (10, 11) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 17 kết quả thuận lợi cho biến cố A là các ô (a, b) ở đó a > b. Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{17}}{{36}}.\)
b) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố B là các ô (a, b) ở đó a < b. Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}.\)
Túi I đựng 4 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi II đựng 5 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ mỗi túi I và II.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Hai số ghi trên hai quả cầu bằng nhau”;
B: “Hai số ghi trên hai quả cầu chênh nhau 2 đơn vị”;
C: “Hai số ghi trên hai quả cầu chênh nhau lớn hơn 1 đơn vị”.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Túi I Túi II | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | (1, 1) | (2, 1) | (3, 1) | (4, 1) |
2 | (1, 2) | (2, 2) | (3, 2) | (4, 2) |
3 | (1, 3) | (2, 3) | (3, 3) | (4, 3) |
4 | (1, 4) | (2, 4) | (3, 4) | (4, 4) |
5 | (1, 5) | (2, 5) | (3, 5) | (4, 5) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.
b)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4); (5, 5).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (1, 3); (2, 4); (3, 5); (4, 2); (3, 1).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
− Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 4); (2, 5); (3, 5); (4, 1); (4, 2); (5, 1); (5, 2); (5, 3). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{20}}.\)
Một hộp đựng 3 viên bi màu trắng và 2 viên bi màu đen có cùng kích thước, khối lượng. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi trong hộp. Tính xác suất để hai viên bi lấy ra cùng màu.
Kí hiệu 3 viên bi màu trắng là T1, T2, T3 và 2 viên bi màu đen là D1, D2.
Có 20 kết quả có thể là (T1, T2); (T1, T3); (T1, D1); (T1, D2); (T2, T1); (T2, T3); (T2, D1); (T2, D2); (T3, T1); (T3, T2); (T3, D1); (T3, D2); (D1, T1); (D1, T2); (D1, T3); (D1, D2); (D2, T1); (D2, T2); (D2, T3); (D2, D1).
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là (T1, T2); (T1, T3); (T2, T1); (T2, T3); (T3, T1); (T3, T2); (D1, D2); (D2, D1).
Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)






