Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 973 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 32 tấm thẻ, đánh số 5 ; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;

B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị”;

C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”;

D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.

Xem đáp án

                Túi I

Túi II

5

6

2

\(\left( {2;5} \right)\)

\(\left( {2;6} \right)\)

3

\(\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {3;6} \right)\)

4

\(\left( {4;5} \right)\)

\(\left( {4;6} \right)\)

Ta có: \[\Omega = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n = 6\].

\(A = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

\(B = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

\({\rm{C}} = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{C}} \right) = 5\). Vậy \({\rm{P}}\left( C \right) = \frac{5}{6}\).

\[D = \left\{ {\left( {2;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( D \right) = 1\]. Vậy \(P\left( D \right) = \frac{1}{6}\).

2. Tự luận
1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất I và II. Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 11”;

F: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 hoặc 9”;

G: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 6”.

Xem đáp án

            Xúc xắc II

 

 

Xúc xắc I

1

2

3

4

5

6

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\)

\(\left( {1;6} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {2;4} \right)\)

\(\left( {2;5} \right)\)

\(\left( {2;6} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {3;6} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

\(\left( {4;4} \right)\)

\(\left( {4;5} \right)\)

\(\left( {4;6} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\left( {5;4} \right)\)

\(\left( {5;5} \right)\)

\(\left( {5;6} \right)\)

6

\(\left( {6;1} \right)\)

\(\left( {6;2} \right)\)

\(\left( {6;3} \right)\)

\(\left( {6;4} \right)\)

\(\left( {6;5} \right)\)

\(\left( {6;6} \right)\)

Ta có: \(n\left( \Omega \right) = 36\).

\[E = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 2\]. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).

\[{\rm{F}} = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{F}} \right) = 7\]. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{7}{{36}}\).

\(G = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;1} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( G \right) = 10\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).

3. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {5;6;7;8;9;11} \right\}\)Bạn nào chọn được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hoà. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “Bạn Minh thắng”;

b) B: “Bạn Huy thắng”.

Xem đáp án

Ta có: \[n\left( \Omega \right) = 36\].

a) \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}}\).                                                    b) \(P\left( B \right) = \frac{{15}}{{36}}\).

4. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3 ; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.

a) Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;

B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lơn hơn 13”.

Xem đáp án

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

5. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dung lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.

a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Viên bi màu xanh được lấy ra cuối cùng”;

B: “Viên bi màu trắng được lấy ra trước viên bi màu đỏ”;

C: “Viên bi lấy ra đầu tiên không phải là bi màu trắng”.

Xem đáp án

a) Kí hiệu lần lượt là viên xanh, đỏ, trắng. Ta viết có nghĩa là lấy viên xanh, đến viên đỏ và cuối cùng là lấy viên trắng.

b) Ta có:. Vậy \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

. Vậy \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

. Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

6. Tự luận
1 điểm

Túi kẹo trái cây có 60 viên, trong đó có 20 viên kẹo vị sầu riêng, 15 viên kẹo vị cam, 7 viên kẹo vị dâu, 10 viên kẹo vị chanh, 8 viên kẹo vị mít. Bạn Toàn lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi. Tính xác suất của các biến cố:

a) E: “Bạn Toàn lấy được kẹo vị sầu riêng”;

b) F: “Bạn Toàn lấy được kẹo vị cam hoặc chanh”;

c) G: “Bạn Toàn không lấy được kẹo vị dâu”.

Xem đáp án

a) \(P\left( E \right) = \frac{1}{3}\);                                                              b) \(P\left( F \right) = \frac{5}{{12}}\);         c) \(P\left( G \right) = \frac{{53}}{{60}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Đài truyền hình điều tra ý kiến của một số khán giả về một chương trình giải trí. Kết quả điều tra được thống kê trong bảng dưới đây.

 

Thích

Không thích

Nam

523

154

Nữ

147

68

Chọn ngẫu nhiên một trong số những người được điều tra. Tính xác suất của các biến cố:

a) A: “Chọn được 1 khán giả nũ không thích chương trình”;

b) B: “Chọn được 1 khán giả nam”;

c) C: “Chọn được 1 khán giả thích chương trình”.

Xem đáp án

a) \(P\left( A \right) = \frac{{17}}{{223}}\);                                                  b) \(P\left( B \right) = \frac{{677}}{{892}}\);                        c) \(P\left( C \right) = \frac{{335}}{{446}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6 và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

F: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”;

G: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

H: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Xem đáp án

Mô tả không gian mẫu:

Đồng xu

Xúc xắc

\(S\)

\(N\)

1

\(\left( {1,S} \right)\)

\(\left( {1;N} \right)\)

2

\(\left( {2;S} \right)\)

\(\left( {2;N} \right)\)

3

\(\left( {3;S} \right)\)

\(\left( {3;N} \right)\)

4

\(\left( {4;S} \right)\)

\(\left( {4;N} \right)\)

5

\(\left( {5;S} \right)\)

\(\left( {5;N} \right)\)

6

\(\left( {6;S} \right)\)

\(\left( {6;N} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\)\((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)\((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\)\((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\)\((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).

9. Tự luận
1 điểm

Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bánh xe thứ nhất được chia làm bốn hình quạt như nhau và sơn các màu: trắng, đỏ, xanh, vàng. Bánh xe thứ hai được chia làm ba hinh quạt như nhau và sơn các màu: đỏ, xanh, vàng. Người chơi quay hai bánh xe. Người chơi đạt giải nhất nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt màu đỏ, đạt giải nhì nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt cùng màu và đạt giải ba nếu có đúng một mũi tên dừng ở hình quạt màu đỏ.

Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bánh xe thứ nhất được chia làm bốn hình quạt như nhau và sơn các màu: trắng, đỏ, xanh, vàng. (ảnh 1)

Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Người chơi đạt giải nhất”;

b) F: “Người chơi đạt giải nhì”;

c) G: “Người chơi đạt giải ba”.

Xem đáp án

a) Kí hiệu các màu trắng, đỏ, xanh, vàng lần lượt là .

Không gian mẫu .

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng.

a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là ĐĐ. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là . Vậy \(P\left( G \right) = \frac{5}{{12}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì. Xếp ngẫu nhiên ba bức thư đó vào ba phong bì.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Có đúng một bức thư đúng địa chỉ”;

F: “Cả ba bức thư đúng địa chỉ”;

G: “Không có bức thư nào đúng địa chỉ”;

H: “Có ít nhất một bức thư đúng địa chỉ”.

Xem đáp án

 

Thư gửi cho

An

Bình

Cường

1

Địa chỉ trên

phong bì

An

Bình

Cường

2

An

Cường

Bình

3

Bình

An

Cường

4

Cường

An

Bình

5

Cường

Bình

An

6

Bình

Cường

An

Không gian mẫu có 6 kết quả có thể là 6 dòng ở bảng trên.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là kết quả 2 (chỉ có An đúng), kết quả 3 (chỉ có Cường đúng) và kết quả 5 (chỉ có Bình đúng). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là kết quả 1 . Vậy \(P\left( F \right) = \frac{1}{6}\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là kết quả 4 , kết quả 6 . Vậy \(P\left( G \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là kết quả 1, kết quả 2, kết quả 3, kết quả 5. Vậy \(P\left( H \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

11. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1,2,3,4,5,6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bia hai lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm.

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1,2,3,4,5,6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Mỗi kết quả có thể là một cặp số \((a,b)\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số ghi trên hình quạt mà mũi tên chỉ vào khi tấm bìa dừng lại ở lần quay thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu là \(\Omega = \left\{ {(1,1);(1,2); \ldots ;(6,6)} \right\}\). Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 6 vị trí mà hai hình quạt tròn đối xứng nhau qua tâm là (1, 4); (4, 1); \((3,6);(6,3);(2,5);(5,2)\). Do đó có \(36 - 6 = 30\) vị trí mà hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm. Vậy \(P = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6}\).

12. Tự luận
1 điểm

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.

Xem đáp án

Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là \({\rm{AA}};{\rm{Aa}};{\rm{aA}}\);aa.

Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là \(BB;Bb;bB;bb\).

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

            Dạng hạt

Màu hạt

\(BB\)

\(Bb\)

\(bB\)

\(bb\)

\(AA\)

\(\left( {AA;BB} \right)\)

\(\left( {AA;Bb} \right)\)

\(\left( {AA,bB} \right)\)

\[\left( {AA;bb} \right)\]

\(Aa\)

\(\left( {Aa,BB} \right)\)

\(\left( {Aa,Bb} \right)\)

\(\left( {Aa,bB} \right)\)

\(\left( {Aa;bb} \right)\)

\(aA\)

\(\left( {aA;BB} \right)\)

\(\left( {aA,Bb} \right)\)

\(\left( {aA,bB} \right)\)

\(\left( {aA,bb} \right)\)

\(aa\)

\(\left( {aa,BB} \right)\)

\(\left( {aa,Bb} \right)\)

\(\left( {aa,bB} \right)\)

\(\left( {aa,bb} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mấu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Như vậy, không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ ({\rm{AA}},{\rm{BB}});(AA,Bb);(AA,bB);(AA,bb);(Aa,BB);(Aa,Bb);(Aa,bB);(Aa,bb);(aA,BB);(AA,Bb);(aA,bB);\)

\((aA,bb);(aa,BB);(aa,Bb);(aa,bB);(aa,bb)\} \). Có 16 kết quả có thể là đồng xảy ra.

Gọi \(E\) là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.

Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ît nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B .

Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, B B); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{9}{{16}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Tổ 2 gồm 4 bạn học sinh là My, Châu, Trọng, Thuỷ. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là phép thử ngẫu nhiên?

a) Chọn ra lần lượt 4 học sinh từ Tồ 2 .

b) Chọn ra 1 học sinh có tên bắt đầu từ chữ cái M từ Tổ 2 .

c) Chọn ra đồng thời 2 học sinh có tên bắt đầu từ chữ cái T từ Tổ 2 .

Xem đáp án

Hoạt động a) là phép thử ngẫu nhiên; Hoạt động b) và c) không phải là phép thử ngẫu nhiên.

14. Tự luận
1 điểm

Trong một nhóm 10 học sinh lớp 9 có 5 bạn học trường Quang Trung; 3 bạn học trường Nguyễn Huệ và 2 bạn học trường Tây Sơn.

Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong 10 học sinh đó.

a) Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: "Bạn học sinh được chọn học trường Quang Trung";

B: "Bạn học sinh được chọn không học trường Tây Sơn".

Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 10\).

b) Do có 5 bạn học trường Quang Trung nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 5\).

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{5}{{10}} = 0,5\).

Số học sinh không học trường Tây Sơn là \(5 + 3 = 8\) (học sinh).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 8\). Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{8}{{10}} = 0,8\).

15. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp nhận thấy tỉ lệ nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(35\% ,45\% \)\(20\% \). Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên của doanh nghiệp.

Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: "Nhân viên được chọn có quê ở Hậu Giang";

B: "Nhân viên được chọn có quê không phải ở Cần Thơ";

C: "Nhân viên được chọn có quê ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long".

Xem đáp án

Gọi N là số nhân viên của doanh nghiệp. Số lượng nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(0,35\;{\rm{N}};0,45\;{\rm{N}}\)\(0,2\;{\rm{N}}\).

Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = {\rm{N}}\). Số nhân viên có quê ở Hậu Giang là \(0,45\;{\rm{N}}\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 0,45\;{\rm{N}}\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{0,45\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,45\).

Số nhân viên có quê không phải ở Cần Thơ là \(0,8\;{\rm{N}}\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 0,8\;{\rm{N}}\).

Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{0,8\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,8\).

Do Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ đều ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nên C là biến cố chắc chắn.

Vậy \({\rm{P}}({\rm{C}}) = 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh quan tâm đến mối liên hệ giữa giới tính và màu sắc yêu thích nhất của mỗi người. Sau khi phỏng vấn tất cả 40 học sinh lớp 9 A , Minh thu được kết quả sau:

Giới tính Màu sá́c

Trắng

Đen

Đỏ

Xanh

Nam

4

8

2

7

Nữ

6

3

7

3

Chọn ngẫu nhiên 1 bạn trong lớp 9 A . Tính xác suất của các biến cố sau:

A: "Bạn được chọn là nam và yêu thích nhất màu đen";

B: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh";

C: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đơ";

D: "Bạn được chọn là nư và có màu sắc yêu thích nhất không phải là màu đỏ".

Xem đáp án

Do lớp 9 A có 40 học sinh nên số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 40\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 8\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{8}{{40}} = 0,2\).

Số học sinh yêu thích nhất màu xanh là \(7 + 3 = 10\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 10\).

Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{10}}{{40}} = 0,25\).

Số học sinh yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đỏ là \(7 + 3 + 2 + 7 = 19\) (học sinh).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 19\). Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{{19}}{{40}} = 0,475\).

Số học sinh nữ có màu sắc yêu thích nhất không phải màu đỏ là \(6 + 3 + 3 = 12\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố D là \({\rm{n}}({\rm{D}}) = 12\). Xác suất của biến cố D là \({\rm{P}}({\rm{D}}) = \frac{{12}}{{40}} = 0,3\).

17. Tự luận
1 điểm

Trên giá sách có 3 quyển sách Toán, Ngữ văn và Mĩ thuật được sắp xếp theo thứ tự đó. Bạn Thành lấy ngấu nhiên đồng thời 2 quyển sách từ trên giá.

a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

b) Xác định các kết quả thuận lợi và tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: "Có 1 quyển sách Toán trong 2 quyển sách được lấy";

B: "Không có quyển sách Mĩ thuật nào trong 2 quyển sách được lấy";

C: "Hai quyển sách được lấy được xếp cạnh nhau trên giá";

D: "Hai quyển sách được lấy đều là sách Ngữ văn".

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử gồm các phần tử là {Toán; Ngữ văn},{Toán; Mĩ thuật} và {Ngữ văn; Mĩ thuật}.

b) Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 3\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là {Toán; Ngữ văn}, {Toán; Mĩ thuật}.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 2\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{2}{3}\).

Kết quả thuận lợi cho biến cố B là {Toán; Ngữ văn}.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 1\). Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{1}{3}\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là {Toán; Ngữ văn}, {Ngữ văn; Mĩ thuật}.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 2\). Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{2}{3}.\)

Không có kết quả nào thuận lợi cho biến cố D , do đó \({\rm{P}}({\rm{D}}) = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 viên bi xanh và một số viên bi đỏ. Các biên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất, bạn Thắng chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai.

a) Tính xác suất của biến cố "Bạn An chọn được viên bi màu xanh".

b) Biết rằng xác suất bạn Thắng chọn ngẫu nhiên được viên bi màu xanh bằng xác suất bạn An chọn được viên bi màu xanh. Trong hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi đỏ?

Xem đáp án

a) Số kết quả có thề xảy ra khi bạn An chọn 1 viên bi từ hộp thứ nhất là 9.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Bạn An chọn được viên bi màu xanh" là 3 .

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(x\) là số viên bi đỏ trong hộp thứ hai. Số kết quả có thể xảy ra khi Thắng chọn 1 viên bi từ hộp thứ hai là \(x + 5\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: "Bạn Thắng chọn được viên bi màu xanh" là 5 .

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{5}{{x + 5}}.\)Do \(P(A) = P(B)\) nên \(\frac{5}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\).

Giải phương trình này, ta được \(x = 10\).

Vậy trong hộp thứ hai có 10 viên bi đỏ.

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A : "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố".

a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A .

b) Tính xác suất của biến cố A .

Xem đáp án

a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả con xúc xắc thứ nhất xuất hiện \(i\) chấm, con xúc xắc thứ hai xuất hiện \(j\) chấm.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;2);(1;3)\); \((1;5);(2;1);(3;1);(5;1)\).

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 6\).

Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 36\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).