2048.vn

21 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 8 có đáp án
Đề thi

21 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 98 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là:

\(\frac{7}{{36}}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{4}{{21}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là:

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II. Túi I chứa ba quả cầu ghi các số 1,2,3. Túi II chứa bốn tấm thẻ ghi các số 1,2,3,4. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu và một tấm thẻ từ mỗi tưi I và II. Xảc suất của biến cố “Tích hai số ghi trên quả cầu và tấm thẻ bằng 6” là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Minh và Dung mỗi người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc như nhau là

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{4}\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp, một đồng xu xuất hiện mặt ngửa là

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{4}{{31}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kết quả của phép thử nào sau đây không cùng khả năng xảy ra?

Gieo một con xúc xắc 2 lần.

Tung một đồng xu 2 lần.

Chọn ngẫu nhiên một số có 3 chữ số.

Xạ thủ bắn vào một tấm bia hình tròn có các đường tròn đồng tâm.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có các tờ giấy giống nhau ghi các số từ 1 đến 18. Lấy ngẫu nhiên một tờ giấy trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

1.

9.

18.

24.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn chia hết cho 10” là

900.

90.

9.

5.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 4 quả cầu trắng và 6 quả cầu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ trong hộp. Hoạt động nào sau đây không phải là biến cố của phép thử trên?

Ba quả cầu lấy ra cùng màu với nhau.

Ba quả cầu lấy ra có ít nhất một quả màu trắng.

Ba quả cầu lấy ra gồm có ba màu.

Ba quả cầu lấy ra có nhiều nhất hai quả cầu màu xanh.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An viết lên bảng một số tự nhiên có 2 chữ số và nhỏ hơn 50. Số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được viết là số tròn chục” là

10.

15.

20.

30.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng có 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Số phần tử của không gian mẫu là

30.

17.

105.

210.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn vào một tấm bia được chia thành các ô bằng nhau đánh số từ 1 đến 10. Xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt (từ 8 đến 10 điểm) là

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{5}{{10}}\).

\(\frac{8}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô hàng có 1000 sản phẩm, trong đó có 50 sản phẩm không đạt yêu cầu. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó 1 sản phẩm. Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt là

\(0,94\).

\(0,95\).

\(0,96\).

\(0,97\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần. Xét biến cố \[A:\] “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần”. Tập hợp mô tả kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}} \right\}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp thẻ. Hộp thứ nhất chứa các thẻ được đánh số từ 1 đến 5, hộp thứ hai chứa các thẻ được đánh số từ 6 đến 9. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ở mỗi hộp 1 thẻ và viết số tạo thành từ 2 thẻ đó. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

5.

4.

9.

20.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 6” là

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{7}{6}\).

\(\frac{{11}}{{36}}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có hai bi trắng được đánh số 1 và 2,viên bi xanh được đánh số 4 và 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 và 7. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp. Số phần tử của không gian mẫu là

3.

36.

6.

42.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Gọi \[A\] là biến cố “Số tự nhiên được chọn gồm 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\]”. Xác suất của biến cố \[A\]

\(\frac{1}{{900}}\).

\(\frac{2}{{300}}\).

\(\frac{2}{{333}}\).

\(\frac{1}{{999}}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau được lập từ các số \[0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7.\] Xác suất để tìm được một số có dạng \(\overline {3xy} \)

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của lớp 9A có 3 bạn nam và 3 bạn nữ. Cô giáo phụ trách đội chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca. Xét biến cố: “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ”. Xác suất xảy ra biến cố trên là

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack