Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 4 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
\[\sin \alpha = \frac{{EF}}{{DF}}.\]
\[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{DF}}.\]
\[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{EF}}.\]
\[\sin \alpha = \frac{{EF}}{{DE}}.\]
Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] nên \[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{DF}}.\]
\[\cot \alpha = \frac{1}{6}.\]
\[\cot \alpha = - \frac{1}{6}.\]
\[\cot \alpha = - 6.\]
\[\cot \alpha = 6.\]
Đáp án đúng là: D
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có \[\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{1}{6} = 1 \cdot 6 = 6.\]
Cho hình vẽ dưới đây.

Hệ thức nào sau đây là đúng?
\[c = a\sin B.\]
\[b = a\tan C.\]
\[b = c\tan B.\]
\[c = a\tan B.\]
Đáp án đúng là: C
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:
⦁\[b = a\sin B = a\cos C = c\tan B = c\cot C\,;\]
⦁\[c = a\sin C = a\cos B = c\tan B = c\cot C.\]
\[\frac{9}{{14}}.\]
\[\frac{{18}}{7}.\]
\[\frac{{63}}{2}.\]
\[\frac{{14}}{9}.\]
Đáp án đúng là: D

Vì tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[MN = NP.\sin P = 7.\frac{2}{9} = \frac{{14}}{9}.\]
Vậy ta chọn phương án D.
\(\sin \alpha - \cos \alpha = 0\).
\(\cos \alpha - \cos \beta = 0\).
\(\tan \alpha - \cot \beta = 0\).
\(\tan \alpha \cdot \cot \beta = 1\).
Đáp án đúng là: C
Do \[\alpha ,\,\,\beta \] là số đo các góc nhọn của một tam giác vuông nên \(\alpha + \beta = 90^\circ \).
Khi đó \(\sin \alpha = \cos \beta ,\,\,\cos \alpha = \sin \beta ,\,\,\tan \alpha = \cot \beta ,\,\,\cot \alpha = \tan \beta \) và \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\).
Do đó \(\tan \alpha - \cot \beta = \tan \alpha - \tan \alpha = 0.\)
\[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\]
\[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5}.\]
\[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}.\]
\[\cot B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\]
Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], ta được:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\] Suy ra \[AB = 10{\rm{\;cm}}.\]
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:
⦁\[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\] Do đó phương án A là khẳng định đúng.
⦁\[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}.\] Do đó phương án B là khẳng định đúng.
⦁\[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}.\] Do đó phương án C là khẳng định đúng.
⦁\[\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\] Do đó phương án D là khẳng định sai.
Vậy ta chọn phương án D.
\[\tan C = \frac{{\sqrt 7 }}{6}.\]
\[\tan C = \frac{7}{6}.\]
\[\tan C = \frac{{\sqrt 7 }}{3}.\]
\[\tan C = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}.\]
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] có: \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] (Định lí Pythagore)
Suy ra \[A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {8^2} - {6^2} = 28.\]
Do đó \[AB = 2\sqrt 7 \] (cm).
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}.\]
Do đó ta chọn phương án C.
\[BC = \sqrt {39} \] cm; \[AC = 8\] cm.
\[BC = 8\] cm; \[AC = \sqrt {39} \] cm.
\[BC = 16\] cm; \[AC = \sqrt {39} \] cm.
\[BC = 4\] cm; \[AC = \frac{{\sqrt {39} }}{2}\] cm.
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có:
⦁\[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\] Suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{5}{{\frac{5}{8}}} = 8\] (cm);
⦁\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\] (theo định lí Pythagore)
Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {8^2} - {5^2} = 39.\] Do đó \[AC = \sqrt {39} \] (cm).
Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] ở hình bên mô tả cột cờ \[AB\] và bóng nắng của cột cờ trên mặt đất \[AC.\]

Người ta đo được độ dài \[AC = 12{\rm{\;m}}\] và \[\widehat C = 40^\circ .\]Chiều cao \[AB\] của cột cờ khi làm tròn đến hàng phần trăm là
\[10,069\] m.
\[10,07\] m.
\[10,06\] m.
\[10,7\] m.
Đáp án đúng là: B
Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AB = AC.\tan C = 12.\tan 40^\circ \approx 10,07\] (m).
Do đó chiều cao \[AB\] của cột cờ khoảng \[10,07\] m.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hình vẽ dưới đây.

Hệ thức nào sau đây đúng?
\[HC = BC.\sin B.\]
\[HC = BC.\cos B.\]
\[HC = BC.\tan B.\]
\[HC = BC.\cot B.\]
Đáp án đúng là: A
Tam giác \[ABC\] nhọn có \[CH\] là đường cao nên \[CH \bot AB\] tại \[H.\]
Vì tam giác \[BCH\] vuông tại \[H\] nên \[HC = BC.\sin B.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
\[AC = 2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[BC = 6,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[\widehat B \approx 67^\circ \].
\[\widehat C \approx 23^\circ \].

a) Đúng.
Ta có \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\] nên \[AC = AB \cdot \frac{5}{{12}} = 6 \cdot \frac{5}{{12}} = \frac{5}{{12}} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
b) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có:
\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]
\[{6^2} + {2,5^2} = B{C^2}\]
\[B{C^2} = 42,25\]
\[BC = 6,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
c) Sai.
Vì \[\tan B = \frac{5}{{12}}\] nên tính được \[\widehat B \approx 23^\circ .\]
d) Sai.
Có \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] nên \[\widehat C = 90^\circ - 23^\circ = 67^\circ \].
\[A = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x.\]
\[A = B.\]
\[A + B = 2\left( {{{\cot }^2}x + {{\tan }^2}x} \right)\].
\[A - B - 4 = 0\].
a) Sai.
Ta có: \[A = {\left( {\cot x + \tan x} \right)^2} = {\cot ^2}x + 2\cot x \cdot \tan x + {\tan ^2}x = {\tan ^2}x + {\cot ^2}x + 2.\]
b) Sai.
Ta có: \[B = {\left( {\cot x - \tan x} \right)^2} = {\cot ^2}x - 2\cot x \cdot \tan x + {\tan ^2}x = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x - 2.\]
Do đó, \[A \ne B\].
c) Đúng.
Ta có: \[A + B = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x - 2 + {\cot ^2}x + {\tan ^2}x + 2 = 2\left( {{{\cot }^2}x + {{\tan }^2}x} \right)\].
d) Đúng.
Ta có: \[A - B - 4 = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x + 2 - {\cot ^2}x - {\tan ^2}x + 2 - 4 = 0\].
Cho hình vẽ sau:

Khi đó:
\[AK = 8\cos 40^\circ \,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
\[IK = 8\sin 40^\circ \,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
\[IN = \frac{8}{{\cos 40^\circ }}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Diện tích tam giác \[AIN\] nhỏ hơn \[30\,\,{{\rm{m}}^2}.\]
a) Sai.
Vì \[\Delta IKA\] vuông với \[K\] nên \[AK = AI \cdot \sin I = 8 \cdot \sin 40^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
b) Sai.
Vì \[\Delta IKA\] vuông tại \[K\] nên \[IK = AI \cdot \cos I = 8 \cdot \cos 40^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
c) Đúng.
Vì \[\Delta INA\] vuông tại \[A\] nên \[IN = AI \cdot \cos I\] suy ra \[IN = \frac{{AI}}{{\cos I}} = \frac{8}{{\cos 40^\circ }}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
d) Đúng.
Có \[{S_{AIN}} = \frac{1}{2} \cdot AK \cdot IN = \frac{1}{2} \cdot 8\sin 40^\circ \approx 27\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cho hình vẽ:

Khi đó:
\[BC = 20\sin 34^\circ \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
\[BD = 20\tan 34^\circ \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
\[AB \approx 27,94\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
Chu vi tứ giác \[ABCD\] nhỏ hơn 123 cm. (Các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Sai.
Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[BC = CD \cdot \cot \widehat {CBD} = 20\cot 34^\circ \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
b) Sai.
Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[CD = BD \cdot \sin \widehat {CBD}\], suy ra \[BD = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }}\] (cm).
c) Đúng.
Vì \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\] nên \[AB = BD \cdot \tan \widehat {BDA} = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }} \cdot \tan 38^\circ \approx 27,94\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
d) Đúng.
Vì \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\] nên \[BD = AD \cdot \cos \widehat {BDA}\] nên \[AD = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }}:\cos 38^\circ \approx 45,39\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, chu vi tứ giác \[ABCD\] là:
\[AB + BC + CD + AD = 27,94 + 20 + 20 \cdot \cot 34^\circ + 45,39 \approx 122,98\,\,{\rm{cm}}\,\,\left( { < 123\,\,{\rm{cm}}} \right)\]
![a) Sai. Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[BC = CD (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/12-1775881418.png)
Khi đó:
\(AC = AB.\cot \widehat {CBA}\).
Tòa nhà có độ cao lớn hơn \(272{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \(E\) đến chân tòa nhà khoảng \(93,26{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Hai xe thu gom phế thải cách nhau một khoảng lớn hơn \(45{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
a) Sai.
Từ hình vẽ, ta xét tam giác vuông \(ABC\), có:
\(AC = AB.\tan \widehat {CBA} = 48.\tan 80^\circ \approx 272,22{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
b) Sai.
Do người đó có tầm mắt \[1,65{\rm{ m}}\] nên chiều cao của tòa nhà là:
\[272,22 - 1,65 = 270,57{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Vậy tòa nhà cao khoảng \[270,57{\rm{ m}}\].
c) Đúng.
Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \[E\] đến chân tòa nhà là độ dài đoạn \[EA\].
Xét tam giác vuông \[EAD\], ta có:
\[EA = \frac{{AD}}{{\tan \widehat {DEA}}} = \frac{{200}}{{\tan 65^\circ }} \approx 93,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
d) Đúng
Khoảng cách của hai xe thu gom phế thải là \[93,26 - 48 = 45,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Vậy hai xe thu gom phế thải cách nhau một khoảng \[45,26{\rm{ m}}\].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \) và biểu thức:
\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\].
Tính giá trị của biểu thức \(A\).
Đáp án: 1
Với \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \), ta có: \[90^\circ - \left( {70^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 20^\circ ;\,\,\,90^\circ - \left( {80^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 10^\circ .\]
Do đó:
\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\]
\[\,\,\,\,\, = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \alpha \]
\[\,\,\,\,\, = \left( {\tan \alpha \cdot \cot \alpha } \right) \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right)} \right] \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right)} \right]\]
\[\,\,\,\,\, = 1 \cdot 1 \cdot 1 = 1.\]
Một cây tre cao 9 m bị gió bão làm gãy ngang thân, tạo thành một góc \(32^\circ \).
![Một cây tre cao 9 m bị gió bão làm gãy ngang thân, tạo thành một góc \(32^\circ \). Hỏi điểm gãy \[A\] cách gốc \[B\] khoảng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/13-1775881511.png)
Hỏi điểm gãy \[A\] cách gốc \[B\] khoảng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 5.
Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ bên.
Khoảng cách từ gốc cây đến điểm bị gãy là \[AB.\]
Khoảng cách từ điểm thân tre bị gãy đến ngọn cây là \[BC.\]
Khoảng cách từ ngọn cây chạm đất đến gốc là \[AC.\]
Đặt độ dài \(BC = x{\rm{\;(m)}}\,\,\left( {0 < x < 9} \right)\).
Suy ra: \(AB = 9 - x.\)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(AB = BC \cdot \cos B\)
Suy ra \(9 - x = x \cdot \cos 32^\circ \)
\(\left( {1 + \cos 32^\circ } \right) \cdot x = 9\)
\(x = \frac{9}{{1 + \cos 32^\circ }}\)
\[x \approx {\rm{5\;m}}{\rm{.}}\]
Do đó điểm gãy cách gốc khoảng \(5\) m.
Cho tam giác \[MNP\] có \[\widehat N = 70^\circ ,\,\,\widehat P = 38^\circ \], đường cao \[MI = 11,5\,\,{\rm{cm}}\].
![Xét tam giác \[MIP\] vuông tạ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/14-1775881581.png)
Tính độ dài của cạnh \[NP\] của tam giác \[MNP\] (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án:18,4
Xét tam giác \[NMI\] vuông tại \[I\], có: \[\tan N = \frac{{MI}}{{NI}}\] nên \[MN = \frac{{11,5}}{{\tan 70^\circ }} \approx 4,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Xét tam giác \[MIP\] vuông tại \[I\], có: \[\tan P = \frac{{MI}}{{IP}}\] nên \[IP = \frac{{11,5}}{{\tan 38^\circ }} \approx 14,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, \[NP = NI + IP = 4,2 + 14,2 = 18,4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Biết rằng \[\frac{{{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)}^2} - {{\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}^2}}}{{\cos \alpha \cdot \sin \alpha }} = a\,\,\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\]. Hỏi giá trị của \[a\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: −4
Ta có: \(\frac{{{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)}^2} - {{\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}^2}}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)
\( = \frac{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha + \cos \alpha + \sin \alpha } \right)\left( {\cos \alpha - \sin \alpha - \cos \alpha - \sin \alpha } \right)}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)
\( = \frac{{2\cos \alpha .\left( { - 2\sin \alpha } \right)}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)
\( = \frac{{ - 4\cos \alpha .\sin \alpha }}{{\cos \alpha .\sin \alpha }} = - 4\).
Vậy \[a = - 4\].
Cho tam giác \[ABC\] có \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}}\] và \[AB = 7\,\,{\rm{cm}}\]. Hỏi độ dài cạnh \[AC\] bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 15
![Cho tam giác \[ABC\] có \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}}\] và \[AB = 7\,\,{\rm{cm}}\]. Hỏi độ dài cạnh \[AC\] bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/15-1775881634.png)
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{18 + 5 + 13}} = \frac{{180^\circ }}{{36}} = 5^\circ \].
Suy ra \[\widehat A = 90^\circ ,\,\,\widehat B = 65^\circ \]. Do đó, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].
Suy ra \[AC = AB \cdot \tan B = 7 \cdot \tan 65^\circ \approx 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].








