20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương IV (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương IV (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] có góc nhọn \[F\] bằng \[\alpha .\] Khi đó \[\sin \alpha \] bằng          

\[\sin \alpha = \frac{{EF}}{{DF}}.\]

\[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{DF}}.\]

\[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{EF}}.\]

\[\sin \alpha = \frac{{EF}}{{DE}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] nên \[\sin \alpha = \frac{{DE}}{{DF}}.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\alpha \] là góc nhọn thỏa mãn \[\tan \alpha = \frac{1}{6}.\] Khi đó \[\cot \alpha \] bằng          

\[\cot \alpha = \frac{1}{6}.\]

\[\cot \alpha = - \frac{1}{6}.\]

\[\cot \alpha = - 6.\]

\[\cot \alpha = 6.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có \[\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 1:\frac{1}{6} = 1 \cdot 6 = 6.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Hệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Hệ thức nào sau đây là đúng?

\[c = a\sin B.\]

\[b = a\tan C.\]

\[b = c\tan B.\]

\[c = a\tan B.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:

⦁\[b = a\sin B = a\cos C = c\tan B = c\cot C\,;\]

⦁\[c = a\sin C = a\cos B = c\tan B = c\cot C.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] có \[NP = 7,\,\,\sin P = \frac{2}{9}\] thì \[MN\] bằng          

\[\frac{9}{{14}}.\]

\[\frac{{18}}{7}.\]

\[\frac{{63}}{2}.\]

\[\frac{{14}}{9}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Vì tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[MN = NP.\sin P = 7.\frac{2}{9} = \frac{{14}}{9}.\]

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\alpha ,\,\,\beta \] là số đo các góc nhọn của một tam giác vuông. Khẳng định nào sau đây là đúng?          

\(\sin \alpha - \cos \alpha = 0\).

\(\cos \alpha - \cos \beta = 0\).

\(\tan \alpha - \cot \beta = 0\).

\(\tan \alpha \cdot \cot \beta = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \[\alpha ,\,\,\beta \] là số đo các góc nhọn của một tam giác vuông nên \(\alpha + \beta = 90^\circ \).

Khi đó \(\sin \alpha = \cos \beta ,\,\,\cos \alpha = \sin \beta ,\,\,\tan \alpha = \cot \beta ,\,\,\cot \alpha = \tan \beta \) và \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\).

Do đó \(\tan \alpha - \cot \beta = \tan \alpha - \tan \alpha = 0.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,AC = 8{\rm{\;cm}}.\] Khẳng định nào sau đây sai? 

\[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\]

\[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5}.\]

\[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}.\]

\[\cot B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], ta được:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\] Suy ra \[AB = 10{\rm{\;cm}}.\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:

⦁\[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\] Do đó phương án A là khẳng định đúng.

⦁\[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}.\] Do đó phương án B là khẳng định đúng.

⦁\[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}.\] Do đó phương án C là khẳng định đúng.

⦁\[\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\] Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,AC = 6{\rm{\;cm}}.\]Kết quả nào sau đây là đúng? 

\[\tan C = \frac{{\sqrt 7 }}{6}.\]

\[\tan C = \frac{7}{6}.\]

\[\tan C = \frac{{\sqrt 7 }}{3}.\]

\[\tan C = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] có: \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] (Định lí Pythagore)

Suy ra \[A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {8^2} - {6^2} = 28.\]

Do đó \[AB = 2\sqrt 7 \] (cm).

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}.\]

Do đó ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AB = 5{\rm{\;cm}},\,\,\cos B = \frac{5}{8}.\]Kết quả nào sau đây là đúng? 

\[BC = \sqrt {39} \] cm; \[AC = 8\] cm.

\[BC = 8\] cm; \[AC = \sqrt {39} \] cm.

\[BC = 16\] cm; \[AC = \sqrt {39} \] cm.

\[BC = 4\] cm; \[AC = \frac{{\sqrt {39} }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có:

⦁\[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\] Suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{5}{{\frac{5}{8}}} = 8\] (cm);

⦁\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\] (theo định lí Pythagore)

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {8^2} - {5^2} = 39.\] Do đó \[AC = \sqrt {39} \] (cm).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] ở hình bên mô tả cột cờ \[AB\] và bóng nắng của cột cờ trên mặt đất \[AC.\]

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Người ta đo được độ dài \[AC = 12{\rm{\;m}}\] và \[\widehat C = 40^\circ .\]Chiều cao \[AB\] của cột cờ khi làm tròn đến hàng phần trăm là

\[10,069\] m.

\[10,07\] m.

\[10,06\] m.

\[10,7\] m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AB = AC.\tan C = 12.\tan 40^\circ \approx 10,07\] (m).

Do đó chiều cao \[AB\] của cột cờ khoảng \[10,07\] m.

Vậy ta chọn phương án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hệ thức nào sau đây đúng?

\[HC = BC.\sin B.\]

\[HC = BC.\cos B.\]

\[HC = BC.\tan B.\]

\[HC = BC.\cot B.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \[ABC\] nhọn có \[CH\] là đường cao nên \[CH \bot AB\] tại \[H.\]

Vì tam giác \[BCH\] vuông tại \[H\] nên \[HC = BC.\sin B.\]

Vậy ta chọn phương án A.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], biết \[AB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}\tan \widehat B = \frac{5}{{12}}\]. Khi đó: 
a

\[AC = 2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[BC = 6,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

\[\widehat B \approx 67^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\widehat C \approx 23^\circ \].

ĐúngSai
Xem đáp án

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\] nên \[AC = AB \cdot \frac{5}{{12}} = 6 \cdot \frac{5}{{12}} = \frac{5}{{12}} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

\[{6^2} + {2,5^2} = B{C^2}\]

\[B{C^2} = 42,25\]

\[BC = 6,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

c) Sai.

Vì \[\tan B = \frac{5}{{12}}\] nên tính được \[\widehat B \approx 23^\circ .\]

d) Sai.

Có \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] nên \[\widehat C = 90^\circ - 23^\circ = 67^\circ \].

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \[A = {\left( {\cot x + \tan x} \right)^2}\] và \[B = {\left( {\cot x - \tan x} \right)^2}\]. Khi đó:            
a

\[A = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x.\]

ĐúngSai
b

\[A = B.\]

ĐúngSai
c

\[A + B = 2\left( {{{\cot }^2}x + {{\tan }^2}x} \right)\].

ĐúngSai
d

\[A - B - 4 = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \[A = {\left( {\cot x + \tan x} \right)^2} = {\cot ^2}x + 2\cot x \cdot \tan x + {\tan ^2}x = {\tan ^2}x + {\cot ^2}x + 2.\]

b) Sai.

Ta có: \[B = {\left( {\cot x - \tan x} \right)^2} = {\cot ^2}x - 2\cot x \cdot \tan x + {\tan ^2}x = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x - 2.\]

Do đó, \[A \ne B\].

c) Đúng.

Ta có: \[A + B = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x - 2 + {\cot ^2}x + {\tan ^2}x + 2 = 2\left( {{{\cot }^2}x + {{\tan }^2}x} \right)\].

d) Đúng.

Ta có: \[A - B - 4 = {\cot ^2}x + {\tan ^2}x + 2 - {\cot ^2}x - {\tan ^2}x + 2 - 4 = 0\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[AK = 8\cos 40^\circ \,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[IK = 8\sin 40^\circ \,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

\[IN = \frac{8}{{\cos 40^\circ }}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \[AIN\] nhỏ hơn \[30\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \[\Delta IKA\] vuông với \[K\] nên \[AK = AI \cdot \sin I = 8 \cdot \sin 40^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

b) Sai.

Vì \[\Delta IKA\] vuông tại \[K\] nên \[IK = AI \cdot \cos I = 8 \cdot \cos 40^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

c) Đúng.

Vì \[\Delta INA\] vuông tại \[A\] nên \[IN = AI \cdot \cos I\] suy ra \[IN = \frac{{AI}}{{\cos I}} = \frac{8}{{\cos 40^\circ }}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

d) Đúng.

Có \[{S_{AIN}} = \frac{1}{2} \cdot AK \cdot IN = \frac{1}{2} \cdot 8\sin 40^\circ \approx 27\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[BC = 20\sin 34^\circ \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[BD = 20\tan 34^\circ \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

\[AB \approx 27,94\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Chu vi tứ giác \[ABCD\] nhỏ hơn 123 cm. (Các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[BC = CD \cdot \cot \widehat {CBD} = 20\cot 34^\circ \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

b) Sai.

Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[CD = BD \cdot \sin \widehat {CBD}\], suy ra \[BD = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }}\] (cm).

c) Đúng.

Vì \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\] nên \[AB = BD \cdot \tan \widehat {BDA} = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }} \cdot \tan 38^\circ \approx 27,94\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

d) Đúng.

Vì \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\] nên \[BD = AD \cdot \cos \widehat {BDA}\] nên \[AD = \frac{{20}}{{\sin 34^\circ }}:\cos 38^\circ \approx 45,39\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, chu vi tứ giác \[ABCD\] là:

\[AB + BC + CD + AD = 27,94 + 20 + 20 \cdot \cot 34^\circ + 45,39 \approx 122,98\,\,{\rm{cm}}\,\,\left( { < 123\,\,{\rm{cm}}} \right)\]

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một người có tầm mắt cao \[1,65{\rm{ m}}\] đứng trên tầng thượng của tòa Lotte Center thì nhìn thấy một chiếc xe thu gom phế thải đang dừng ở \[B\] với góc nghiêng \[80^\circ \] (như hình vẽ). Biết xe đó cách tòa nhà \(48{\rm{ m}}\). Lúc này, một người ở độ cao \[200{\rm{ m}}\] của tòa nhà cũng nhìn thấy xe thu gom phế thải khác đang dừng ở \[E\] với góc nghiêng \(65^\circ \). (Tất cả các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Sai.  Vì \[\Delta DBC\] vuông tại \[C\] nên \[BC = CD (ảnh 1)
Khi đó:          
a

\(AC = AB.\cot \widehat {CBA}\).

ĐúngSai
b

Tòa nhà có độ cao lớn hơn \(272{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \(E\) đến chân tòa nhà khoảng \(93,26{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Hai xe thu gom phế thải cách nhau một khoảng lớn hơn \(45{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Từ hình vẽ, ta xét tam giác vuông \(ABC\), có:

\(AC = AB.\tan \widehat {CBA} = 48.\tan 80^\circ \approx 272,22{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

b) Sai.

Do người đó có tầm mắt \[1,65{\rm{ m}}\] nên chiều cao của tòa nhà là:

\[272,22 - 1,65 = 270,57{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy tòa nhà cao khoảng \[270,57{\rm{ m}}\].

c) Đúng.

Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \[E\] đến chân tòa nhà là độ dài đoạn \[EA\].

Xét tam giác vuông \[EAD\], ta có:

\[EA = \frac{{AD}}{{\tan \widehat {DEA}}} = \frac{{200}}{{\tan 65^\circ }} \approx 93,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

d) Đúng

Khoảng cách của hai xe thu gom phế thải là \[93,26 - 48 = 45,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Vậy hai xe thu gom phế thải cách nhau một khoảng \[45,26{\rm{ m}}\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \) và biểu thức:

\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\].

Tính giá trị của biểu thức \(A\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Với \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \), ta có: \[90^\circ - \left( {70^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 20^\circ ;\,\,\,90^\circ - \left( {80^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 10^\circ .\]

Do đó:

\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\]

\[\,\,\,\,\, = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \alpha \]

\[\,\,\,\,\, = \left( {\tan \alpha \cdot \cot \alpha } \right) \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right)} \right] \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right)} \right]\]

\[\,\,\,\,\, = 1 \cdot 1 \cdot 1 = 1.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Một cây tre cao 9 m bị gió bão làm gãy ngang thân, tạo thành một góc \(32^\circ \).

Một cây tre cao 9 m bị gió bão làm gãy ngang thân, tạo thành một góc \(32^\circ \).   Hỏi điểm gãy \[A\] cách gốc \[B\] khoảng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Hỏi điểm gãy \[A\] cách gốc \[B\] khoảng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ bên.

Khoảng cách từ gốc cây đến điểm bị gãy là \[AB.\]

Khoảng cách từ điểm thân tre bị gãy đến ngọn cây là \[BC.\]

Khoảng cách từ ngọn cây chạm đất đến gốc là \[AC.\]

Đặt độ dài \(BC = x{\rm{\;(m)}}\,\,\left( {0 < x < 9} \right)\).

Suy ra: \(AB = 9 - x.\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(AB = BC \cdot \cos B\)

Suy ra \(9 - x = x \cdot \cos 32^\circ \)

\(\left( {1 + \cos 32^\circ } \right) \cdot x = 9\)

\(x = \frac{9}{{1 + \cos 32^\circ }}\)

\[x \approx {\rm{5\;m}}{\rm{.}}\]

Do đó điểm gãy cách gốc khoảng \(5\) m.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[MNP\] có \[\widehat N = 70^\circ ,\,\,\widehat P = 38^\circ \], đường cao \[MI = 11,5\,\,{\rm{cm}}\].

Xét tam giác \[MIP\] vuông tạ (ảnh 1)

Tính độ dài của cạnh \[NP\] của tam giác \[MNP\] (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án:18,4

 Xét tam giác \[NMI\] vuông tại \[I\], có: \[\tan N = \frac{{MI}}{{NI}}\] nên \[MN = \frac{{11,5}}{{\tan 70^\circ }} \approx 4,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Xét tam giác \[MIP\] vuông tại \[I\], có: \[\tan P = \frac{{MI}}{{IP}}\] nên \[IP = \frac{{11,5}}{{\tan 38^\circ }} \approx 14,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[NP = NI + IP = 4,2 + 14,2 = 18,4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng \[\frac{{{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)}^2} - {{\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}^2}}}{{\cos \alpha \cdot \sin \alpha }} = a\,\,\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\]. Hỏi giá trị của \[a\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −4

Ta có: \(\frac{{{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)}^2} - {{\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}^2}}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)

      \( = \frac{{\left( {\cos \alpha - \sin \alpha + \cos \alpha + \sin \alpha } \right)\left( {\cos \alpha - \sin \alpha - \cos \alpha - \sin \alpha } \right)}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)

      \( = \frac{{2\cos \alpha .\left( { - 2\sin \alpha } \right)}}{{\cos \alpha .\sin \alpha }}\)

      \( = \frac{{ - 4\cos \alpha .\sin \alpha }}{{\cos \alpha .\sin \alpha }} = - 4\).

Vậy \[a = - 4\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}}\] và \[AB = 7\,\,{\rm{cm}}\]. Hỏi độ dài cạnh \[AC\] bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 15

Cho tam giác \[ABC\] có \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}}\] và \[AB = 7\,\,{\rm{cm}}\]. Hỏi độ dài cạnh \[AC\] bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{{\widehat A}}{{18}} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat B}}{{13}} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{18 + 5 + 13}} = \frac{{180^\circ }}{{36}} = 5^\circ \].

Suy ra \[\widehat A = 90^\circ ,\,\,\widehat B = 65^\circ \]. Do đó, tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Suy ra \[AC = AB \cdot \tan B = 7 \cdot \tan 65^\circ \approx 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].