Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn, yêu cầu chọn phương án đúng nhất)

Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức dưới đây sau:

\(2025;{\rm{ }}{x^2} + 2{y^2};{\rm{ }}\frac{1}{x} + 3y;{\rm{ }}\frac{x}{3} + 3xy;{\rm{ }}\sqrt z + 2y\)         

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đa thức là \({\rm{2025 ; }}{x^2} + 2{y^2};{\rm{ }}\frac{x}{3} + 3xy\).

Do đó, có 3 đa thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = 3 + 5{x^2} - 3{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^3} + 5{x^5}\). Thu gọn và sắp xếp đa thức \(P\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được          

\(P\left( x \right) = 3 + 2x + 9{x^2}.\)

\(P\left( x \right) = 5{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2} - 2x + 3.\)

\(P\left( x \right) = 3{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2}.\)

\(P\left( x \right) = 2x + 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(P\left( x \right) = 3 + 5{x^2} - 3{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^3} + 5{x^5}\)

\( = 5{x^5} + \left( { - 3{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {4{x^2} + 5{x^2}} \right) - 2x + 3\)

\( = 5{x^5} - 4{x^3} + 9{x^2} - 2x + 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(3{x^2}{y^3} - xy - 2{x^2}{y^3} + xy + 1\) là          

3.

0.

1.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(3{x^2}{y^3} - xy - 2{x^2}{y^3} + xy + 1 = \left( {3{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}} \right) + \left( { - xy + xy} \right) + 1\)\( = {x^2}{y^3} + 1\).

Do đó, đa thức trên có bậc là 5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(3xy.4{x^2}y\) là           

\(12{x^3}{y^2}.\)

\(12{x^2}{y^2}.\)

\(12{x^2}{y^3}.\)

\(12{x^3}{y^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(3xy.4{x^2}y = 12{x^3}{y^2}\).

Do đó, chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiểu rộng là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) chiều dài hơn chiều rộng \(4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Đa thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật đó là          

\(2x + 4{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\({x^2} + 4x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\({x^2} - 4x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(2{x^2} + 4{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật đó là \(x + 4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đa thức biểu diện tích của hình chữ nhật đó là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng là           

\(\left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right) = 4{x^2} - 25{y^2}.\)

\(\left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right) = 2{x^2} - 5{y^2}.\)

\(\left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right) = 4{x^2} + 25{y^2}.\)

\(\left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right) = 4{x^2} + 5{y^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right) = 4{x^2} - 10xy + 10xy - 25{y^2} = 4{x^2} - 25{y^2}.\) Do đó, đáp án A là đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(10{x^3}{y^2}{z^3}\) chia hết cho đơn thức nào?          

\(5{x^3}{y^2}{z^2}\).

\( - 2{x^4}{y^2}z.\)

\( - 9{x^3}y{z^2}.\)

\(2{x^3}{y^3}{z^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy: \(10{x^3}{y^2}{z^3}:5{x^3}{y^2}{z^2} = 2z\).

Do đó, đơn thức \(10{x^3}{y^2}{z^3}\) chia hết cho đơn thức \(5{x^3}{y^2}{z^2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(6{x^3} + 4{x^2} - 2x\) cho đơn thức \(\left( { - 2x} \right)\) là         

\( - 3{x^3} - 2x + 1.\)

\( - 3{x^3} + 2x + 1.\)

\( - 3{x^2} - 2x + 1.\)

\( - 3{x^3} - 2x - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(6{x^3} + 4{x^2} - 2x:\left( { - 2x} \right) =  - 3{x^2} - 2x + 1\).

Do đó, chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(N\) thỏa mãn \(N - \left( {xy - 2{y^2}} \right) = 4xy + {x^2} - 9{y^2}\) là          

\(N = 3xy + {x^2} - 11{y^2}\).

\(N = 5xy + {x^2} + 7{y^2}.\)

\(N = 3xy + {x^2} + 7{y^2}.\)

\(N = 5xy + {x^2} - 11{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(N - \left( {xy - 2{y^2}} \right) = 4xy + {x^2} - 9{y^2}\)

Do đó, \(N = 4xy + {x^2} - 9{y^2} + xy - 2{y^2}\)

\(N = \left( {4xy + xy} \right) + {x^2} + \left( { - 9{y^2} - 2{y^2}} \right)\)

\(N = 5xy + {x^2} - 11{y^2}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {20{x^3} - 15{x^2} + 5x} \right):5x\) bằng           

\(4{x^2} - 3x + 1.\)

\(4{x^2} + 3x + 1.\)

\(5{x^2} - 3x + 1.\)

\(4{x^3} - 3{x^2} + x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {20{x^3} - 15{x^2} + 5x} \right):5x = 4{x^2} - 3x + 1\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 ý khẳng định, yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định)

Cho đa thức \(A = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\).

          a)Thu gọn được \(A = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\).

          b)Đa thức \(A\) có bậc là 3.

          c)Giá trị của \(A\) tại \(x = 2;y = - 1\) là 9.

          d)Đa thức \(B = A + 6xy - 1,5x{y^2}\) có giá trị không phụ thuộc vào biến \(x;y.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(A = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\)

\(A = \left( {\frac{1}{3}{x^2}y - \frac{1}{3}{x^2}y} \right) + \left( {x{y^2} + \frac{1}{2}x{y^2}} \right) + \left( { - xy - 5xy} \right)\)

\(A = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\)

b) Đúng

Thu gọn, ta được đa thức  \(A = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\) nên có bậc là 3.

c) Sai

 Thay \(x = 2;y = - 1\) vào đa thức \(A = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\), ta được: \(A = \frac{3}{2}.2.{\left( { - 1} \right)^2} - 6.2.\left( { - 1} \right) = 3 - 12 = 15.\)

d) Đúng

Ta có: \(B = A + 6xy - 1,5x{y^2}\)

hay \(B = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy + 6xy - 1,5x{y^2} = \left( {\frac{3}{2}x{y^2} - 1,5x{y^2}} \right) + \left( { - 6xy + 6xy} \right) = 0\).

Do đó, \(B = A + 6xy - 1,5x{y^2}\) có giá trị không phụ thuộc vào biến \(x;y.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(Q = \left( {2n - 1} \right)\left( {2n + 3} \right) - \left( {4n - 5} \right)\left( {n + 1} \right) + 3\).

          a) Thu gọn được \(Q = 5n - 5\).

          b) Bậc của đa thức \(Q\) là 5.

          c) Giá trị của \(Q = 0\) khi \(x = \frac{1}{5}\).

          d) Biểu thức \(Q\) luôn chia hết cho 5 với mọi \(n \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

a) Sai

Ta có\(Q = \left( {2n - 1} \right)\left( {2n + 3} \right) - \left( {4n - 5} \right)\left( {n + 1} \right) + 3\)

\(Q = 4{n^2} + 6n - 2n - 3 - 4{n^2} - 4n + 5n + 5 + 3\)

\(Q = \left( {4{n^2} - 4{n^2}} \right) + \left( {6n - 2n - 4n + 5n} \right) + \left( { - 3 + 5 + 3} \right)\)

\(Q = 5n + 5\).

b) Sai

Thu gọn \(Q = 5n + 5\) nên đa thức có bậc là 1.

c) Sai

Thay \(x = \frac{1}{5}\)

d) Đúng

Nhận thấy \(Q = 5n + 5 = 5\left( {n + 1} \right)\).

Do đó, \(Q = 5n + 5\) luôn chia hết cho 5 với mọi \(n \in \mathbb{Z}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài \(x + 43{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right),\) chiều rộng là \(x + 30{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh \({y^2}{\rm{ + 1 }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (phần tô màu) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.

 V (ảnh 1)

          a) Chiều dài của hình hộp chữ nhật là \(x - 2{y^2} + 41{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

          b) Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là \(x - 2{y^2} + 28{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

          c) Biểu thức biểu thị diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là

\(S = 4x{y^2} - 8{y^4} + 130{y^2} + 4x + 138{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

          d) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật có giá trị lớn hơn \({\rm{1250 }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \(x = 16;y = 4.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Vì người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh \({y^2}{\rm{ + 1 }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) nên chiều dài của hình hộp chữ nhật là: \(x + 43 - 2\left( {{y^2} + 1} \right) = x - 2{y^2} + 41{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Đúng

Vì người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh \({y^2}{\rm{ + 1 }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) nên chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: \(x + 30 - 2\left( {{y^2}{\rm{ + 1}}} \right) = x - 2{y^2} + 28{\rm{  }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

c) Đúng

Biểu thức biểu thị diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(S = 2\left( {x - 2{y^2} + 28 + x - 2{y^2} + 41} \right).\left( {{y^2} + 1} \right)\)

\( = \left( {4x - 8{y^2} + 138} \right)\left( {{y^2} + 1} \right)\)

\( = 4x{y^2} - 8{y^4} + 138{y^2} + 4x - 8{y^2} + 138\)

\( = 4x{y^2} - 8{y^4} + 130{y^2} + 4x + 138{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai.

Thay \(x = 16;y = 4\) vào \(S = 4x{y^2} - 8{y^4} + 130{y^2} + 4x + 138{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) ta được:

\(S = {4.16.4^2} - {8.4^4} + {130.4^2} + 4.4 + 138 = 1210{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

14. Tự luận
1 điểm

Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng một hình vuông, biết chu vi hình vuông là \(20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) sau đó được mở rộng bên phải thêm \(y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) phía dưới thêm \(8x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) nên mảnh vườn trở thành một hình chữ nhật (hình minh họa bên dưới).

V (ảnh 1)

          a) Chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là \(y + 5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          b) Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là \(8x + 5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          c) Biểu thức biểu diễn diện tích của khu vườn sau khi mở rộng là \(8xy + 5y + 40x + 25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

          d) Diện tích của mảnh vườn sau khi được mở rộng có diện tích lớn hơn \(90{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi

          \(x = 1;y = 2.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Cạnh của khu vườn trồng mía đó là: \(20:4 = 5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó, chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là \(y + 5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Đúng

Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là \(8x + 5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Đúng

Biểu thức biểu diễn diện tích của khu vườn sau khi mở rộng là:

 \(S = \left( {y + 5} \right)\left( {8x + 5} \right) = 8xy + 5y + 40x + 25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Đúng

Thay \(x = 1;y = 2\) vào \(S = 8xy + 5y + 40x + 25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\), ta được:

\(S = 8.1.2 + 5.2 + 40.1 + 25 = 91{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

15. Tự luận
1 điểm

Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật. Bác chia mảnh vườn này ra làm hai khu đất hình chữ nhật: Khu thứ nhất dùng để trồng có. Khu thứ hai dùng để trồng hoa (Với các kích thước như hình vẽ)

V (ảnh 1) 

          a) Diện tích của khu đất dùng để trồng hoa là \({S_1} = 2xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

          b) Chiều dài của khu đất dùng để trồng cỏ là \(y - 11{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          c) Diện tích khu đất dùng để trồng cỏ là \({S_2} = 2xy - 22x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

          d) Diện tích của cả mảnh vườn lớn hơn \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = 4;y = 4.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích của khu đất để trồng hoa là: \({S_1} = 2x\left( {y + 1} \right) = 2xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

b) Sai

Chiều dài của khu đất dùng để trồng cỏ là: \(2y + 12 - y - 1 = y + 11{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Sai

Diện tích của khu đất dùng để trồng cỏ là \({S_2} = \left( {y + 11} \right).2x = 2xy + 22x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

d) Đúng

Diện tích của cả mảnh vườn là \(S = {S_1} + {S_2} = 2xy + 2x + 2xy + 22x = 4xy + 24x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Thay \(x = 4;y = 4\) vào \(S,\) ta được: \(S = 4.4.4 + 24.4 = 160{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi yêu cầu đưa ra đáp án là một con số, tối đa có 4 kí tự, tính cả kí tự dấu  và kí tự dấu phẩy

Tính giá trị của biểu thức \(C = \left( {{a^2} - 2} \right)\left( {{a^2} + a - 1} \right) - \left( {{a^2} + a} \right)\left( {{a^2} - 3} \right) - a + 10\).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Ta có: \(C = \left( {{a^2} - 2} \right)\left( {{a^2} + a - 1} \right) - \left( {{a^2} + a} \right)\left( {{a^2} - 3} \right) - a + 10\)

\(C = {a^4} + {a^3} - {a^2} - 2{a^2} - 2a + 2 - {a^4} + 3{a^2} - {a^3} + 3a - a + 10\)

\(C = \left( {{a^4} - {a^4}} \right) + \left( {{a^3} - {a^3}} \right) + \left( { - {a^2} - 2{a^2} + 3{a^2}} \right) + \left( { - 2a + 3a - a} \right) + 10 + 2\)

\(C = 12\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {2x - y} \right)\left( {2x + y} \right) - \left( {4{x^2} + 2{y^2}} \right)\)  tại \(x = 999;y = 1.\)

Xem đáp án

Đáp án: −3

Ta có: \(A = \left( {2x - y} \right)\left( {2x + y} \right) - \left( {4{x^2} + 2{y^2}} \right)\)

\(A = 4{x^2} + 2xy - 2xy - {y^2} - 4{x^2} - 2{y^2}\)

\(A =  - 3{y^2}\).

Thay \(x = 999;y = 1\) vào \(A =  - 3{y^2}\) được \(A =  - {3.1^2} =  - 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho ba số tự nhiên liên tiếp. Tích của hai số đầu nhỏ hơn tích của hai số sau là 50. Hỏi số nhỏ nhất có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 24

Gọi số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Vì đây là ba số tự nhiên liên tiếp nên ta có: \(x;x + 1;x + 2{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Vì tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số trước là 50 nên \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - x\left( {x + 1} \right) = 50\).

Suy ra \({x^2} + 3x + 2 - {x^2} - x = 50\)

            \(2x + 2 = 50\)

            \(2x = 48\)

            \(x = 24\) (thỏa mãn).

Vậy số nhỏ nhất là 24.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(3\left( {x - 7} \right)\left( {x - 5} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {3x + 2} \right) = 2\).

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(3\left( {x - 7} \right)\left( {x - 5} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {3x + 2} \right) = 2\)

\(3\left( {{x^2} - 12x + 35} \right) - \left( {3{x^2} - x - 2} \right) = 2\)

\(3{x^2} - 36x + 105 - 3{x^2} + x + 2 = 2\)

\( - 35x + 107 = 2\)

\( - 35x =  - 105\)

\(x =  - 105:\left( { - 35} \right)\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,b,c\) là các số thực thỏa mãn \(ab + bc + ac = abc\) và \(a + b + c = 1\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right)\left( {c - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 0

Ta có: \(A = \left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right)\left( {c - 1} \right)\)

\(A = \left( {ab - a - b + 1} \right)\left( {c - 1} \right)\)

\(A = abc - ab - ac + a - bc + b + c - 1\)

\(A = abc - \left( {ab + ac + bc} \right) + a + b + c - 1\)

Mà \(ab + bc + ac = abc\) và \(a + b + c = 1\) nên \(A = abc - abc + 1 - 1 = 0\).