Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương I có đáp án
14 câu hỏi
Đơn thức −23x2yz3 có:
A. hệ số −2, bậc 8.
B. hệ số −23, bậc 5.
C. hệ số −1, bậc 9.
D. hệ số −23, bậc 6.
Đáp án đúng là: D
Đơn thức −23x2yz3 có hệ số là −23 và có bậc là: 2 + 1 + 3 = 6.
Gọi T là tổng, H là hiệu của hai đa thức 3x2y – 2xy2 + xy và –2x2y + 3xy2 + 1. Khi đó:
A. T = x2y – xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.
B. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.
C. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 – xy – 1.
D. T = x2y + xy2 + xy – 1 và H = 5x2y + 5xy2 + xy – 1.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
• T = (3x2y – 2xy2 + xy) + (–2x2y + 3xy2 + 1)
= 3x2y – 2xy2 + xy – 2x2y + 3xy2 + 1
= (3x2y – 2x2y) + (3xy2 – 2xy2) + xy + 1
= x2y + xy2 + xy + 1.
• H = (3x2y – 2xy2 + xy) – (–2x2y + 3xy2 + 1)
= 3x2y – 2xy2 + xy + 2x2y – 3xy2 – 1
= (3x2y + 2x2y) – (3xy2 + 2xy2) + xy – 1
= 5x2y – 5xy2 + xy – 1.
Tích của hai đơn thức 6x2yz và −2y2z2 là đơn thức:
A. 4x2y3z3.
B. −12x2y3z3.
C. −12x3y3z3.
D. 4x3y3z3.
Đáp án đúng là: B
Ta có 6x2yz.(−2y2z2) = [6.(−2)].x2.(y.y2).(z.z2) = −12x2y3z3.
Khi chia đa thức 8x3y2 – 6x2y3 cho đơn thức −2xy, ta được kết quả là
A. −4x2y + 3xy2.
B. −4xy2 + 3x2y.
C. −10x2y + 4xy2.
D. −10x2y + 4xy2.
Đáp án đúng là: A
Ta có (8x3y2 – 6x2y3) : (−2xy) = 8x3y2 : (−2xy) – 6x2y3 : (−2xy)
= −4x2y + 3xy2.
Một đa thức hai biến bậc hai thu gọn có thể có nhiều nhất
a) bao nhiêu hạng tử bậc 2? Cho ví dụ.
Gọi M là một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến x và y. Khi đó:
a) Các hạng tử bậc hai của M chỉ có thể đồng dạng với một trong ba đơn thức xy; x2 và y2. Do đó M có nhiều nhất là ba hạng tử bậc hai.
Ví dụ, đa thức bậc hai 2x2 – y2 + 4xy + 5; đa thức này có 3 hạng tử bậc hai là 2x2; y2 và 4xy.
b) bao nhiêu hạng tử bậc nhất? Cho ví dụ.
b) Các hạng tử bậc nhất của M chỉ có thể đồng dạng với một trong hai đơn thức x và y. Do đó M có nhiều nhất là hai hạng tử bậc nhất.
Ví dụ, đa thức bậc hai 2x + 5y – 6; đa thức này có 2 hạng tử bậc nhất là 2x và 5y.
c) bao nhiêu hạng tử khác 0? Cho ví dụ.
c) Các hạng tử khác 0 của M gồm các hạng tử bậc hai, bậc nhất và một hạng tử số (hạng tử tự do). Do đó M có 3 + 2 + 1 = 6 hạng tử khác 0.
Ví dụ: x2 + 2y2 – 4xy + 5x – 8y + 4; đa thức này có 3 hạng tử bậc hai, 2 hạng tử bậc nhất và 1 hạng tử số.
Cho biểu thức 3x3(x5 – y5) + y5(3x3 – y3).
a) Rút gọn biểu thức đã cho.
a) Rút gọn: 3x3(x5 – y5) + y5(3x3 – y3) = 3x8 – y8.
b) Tính giá trị của biểu thức đã cho nếu biết y4=x43.
b) Tính giá trị: Khi y4=x43, ta có:
y8=y42=x432=3x8.
Thay y8 = 3x8 vào biểu thức 3x8 – y8, ta được: 3x8 – 3x8 = 0.
Từ đó giá trị của biểu thức đã cho bằng 0 khi y4=x43.
Rút gọn biểu thức
142x2+yx−2y2+142x2−yx+2y2.
Đặt P=2x2+yx−2y2 và Q=2x2−yx+2y2.
Khi đó biểu thức đã cho có dạng: 14P+14Q=14P+Q.
Ta lần lượt tính P, Q và P + Q:
P=2x2+yx−2y2=2x3−4x2y2+xy−2y3.
Q=2x2−yx+2y2=2x3+4x2y2−xy−2y3.
P + Q = (2x3 – 4x2y2 + xy – 2y3) + (2x3 + 4x2y2 – xy – 2y3)
= 4x3 – 4y3.
Vậy kết quả cuối cùng là
14P+Q=144x3−4y3=x3−y3.
Bạn Thành dùng một miếng bìa hình chữ nhật để làm một chiếc hộp (không nắp) bằng cách cắt bốn hình vuông cạnh x centimét ở bốn góc rồi gấp lại. Biết rằng miếng bìa có chiều dài là y centimét, chiều rộng là z centimét.

Tìm đa thức (ba biến x, y, z) biểu thị thể tích của chiếc hộp. Xác định bậc của đa thức đó.
Sau khi gấp lại ta được chiếc hộp với 3 kích thước là x, y và z.
Do đó thể tích của nó là V = xyz.
Vậy V là một đa thức bậc 3.
Biết rằng D là một đơn thức sao cho –2x3y4 : D = xy2. Hãy tìm thương của phép chia:
(10x5y2 – 6x3y4 + 8x2y5) : D.
Do –2x3y4 : D = xy2 nên D = −2x3y4 : xy2 = −2x2y2. Vậy ta có phép chia
(10x5y2 – 6x3y4 + 8x2y5) : (−2x2y2) = −5x3 + 3xy2 – 4y3.
Tìm đơn thức E, biết rằng (6x2y3 – E) : 2xy = 3xy2 + 13x2y.
Ta có (6x2y3 – E) : 2xy = (6x2y3 : 2xy) – (E : 2xy) = 3xy2 – E : 2xy.
So sánh kết quả với thương đã cho của phép chia, ta suy ra E : 2xy = −13x2y.
Vậy E=2xy.−13x2y=−23x3y2.
Làm phép chia sau theo hướng dẫn:
[8x3(2x – 5)2 – 6x2(2x – 5)3 + 10x(2x – 5)2] : 2x(2x – 5)2.
Hướng dẫn: Đặt y = 2x – 5.
Đặt 2x – 5 = y.
• Thay thế 2x – 5 trong đa thức bị chia bởi y, ta được đa thức
A =8x3y2 – 6x2y3 + 10xy2.
• Tương tự, thay thế 2x – 5 trong đơn thức chia bởi y, ta được B = 2xy2.
Từ đó, phép chia đã cho có dạng
A : B = (8x3y2 – 6x2y3 + 10xy2) : 2xy2.
• Thực hiện phép chia này ta được thương là 4x2 – 3xy + 5.
• Thay thế người lại, y bởi 2x – 5 trong đa thức thương, ta được
4x2 – 3x(2x – 5) + 5
= 4x2 – 6x2 + 15x + 5 = – 2x2 + 15x + 5.
Đó là thương của phép chia đã cho.



