Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I có đáp án
23 câu hỏi
Khi thu gọn đơn thức 3xy5−23x3y2z, ta được đơn thức
A. 2x2y3z.
B. –2x4y7z.
C. –2x3y6z.
D. −29x4y7z.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
3xy5−23x3y2z=−3⋅23x⋅x3y5⋅y2z=–2x4y7z.
Trong các đơn thức M = 2xyz2; N = –0,2y2z; P = –xz2; Q = 3,5yz2, đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2 là
A. M.
B. N.
C. P.
D. Q.
Đáp án đúng là: D
Đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2 làQ = 3,5yz2 vì chúng có phần biến đều là yz2.
Bậc của đa thức 7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5 là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Đáp án đúng là: C
Thu gọn đa thức ta có:
7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5
= 7x5 + (5x4y3 – 5x4y3) + (–2x3y3 + 2,5x3y3)– 7y5
= 7x5 + 0,5x3y3– 7y5
Vậy bậc của đa thức là 3 + 3 = 6.
Khi cộng hai đơn thức 1+5x2y3 và 1−5x2y3 ta được đơn thức
A. x2y3.
B. 2x2y3.
C. 25x2y3.
D. −5x2y3.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
1+5x2y3+1−5x2y3
=1+5+1−5x2y3=2x2y3.
Kết quả của phép cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz là
A. Một đơn thức.
B. Không xác định.
C. Một đa thức.
D. Một số.
Đáp án đúng là: C
Cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz ta được: 2xy2z–0,2x2yz, đây là một đa thức.
Cho hai đa thức A và B có cùng bậc 4. Gọi C là tổng của A và B. Khi đó:
A. C là đa thức bậc 4.
B. C là đa thức có bậc lớn hơn 4.
C. C là đa thức có bậc nhỏ hơn 4.
D. C là đa thức bậc không lớn hơn 4.
Đáp án đúng là: D
Tổng C của hai đa thức A và B cùng có bậc 4 là đa thức bậc bằng 4 hoặc nhỏ hơn 4, không thể lớn hơn 4.
Tích của một đa thức bậc 3 với một đa thức bậc 2 là một đa thức
A. bậc 5.
B. bậc 6.
C. bậc nhỏ hơn 5.
D. bậc lớn hơn 6.
Đáp án đúng là: A
Tích của một đa thức bậc 3 với một đa thức bậc 2 là một đa thức bậc 5.
Thu gọn các tích A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2) và B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3), ta được:
A. A = x4y – xy4 và B = x4y + xy4.
B. A = x4y + xy4 và B = x4y – xy4.
C. A = xy4 – x4y và B = x4y + xy4.
D. A = x4y + xy4 và B = xy4 – x4y.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2)
= x2y(x2 – xy + y2) + xy2(x2 – xy + y2)
= x4y ‒ x3y2 + x2y3 + x3y2 ‒ x2y3 + xy4
= x4y + (‒ x3y2 + x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) + xy4
= x4y + xy4.
B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3)
= x(x3y + x2y2 + xy3) – y(x3y + x2y2 + xy3)
= x4y + x3y2 + x2y3 ‒ x3y2 ‒ x2y3 ‒ xy4
= x4y + (x3y2 ‒ x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) ‒ xy4
= x4y – xy4.
Khi chia đơn thức 2,5x3y4z2 cho đơn thức –5x2y4z, ta được kết quả là:
A. –0,5xz2.
B. 0,5xz.
C. –0,5x2z.
D. –0,5xz.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 2,5x3y4z2 : (–5x2y4z) = –0,5xz.
Kết quả của phép chia 5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2 cho –5x2y2 là:
A. –xy + 2y – 3.
B. –x + 2y – 3xy.
C. –x + 2y – 3.
D. –x + 2xy – 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
(5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2) : (–5x2y2)
= 5x3y2 : (–5x2y2) – 10x2y3 : (–5x2y2) + 15x2y2 : (–5x2y2)
= ‒x + 2y ‒ 3.
Một hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác với ba cạnh bằng 3x, 4x và 5x (biết rằng đó là một tam giác vuông), chiều cao của hình lăng trụ bằng y (x > 0, y > 0). Hãy tìm đa thức với hai biến x và y biểu thị diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy) của hình lăng trụ đó. Xác định bậc của đa thức tìm được.
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ bằng Stp = Sxq + 2Sđ, trong đó Sxq là diện tích xung quanh, Sđ là diện tích một mặt đáy của hình trụ. Khi đó, ta có:
• Chu vi đáy của hình lăng trụ là 3x + 4x + 5x = 12x.
• Hình lăng trụ có chiều cao là y nên diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là:
Sxq = 12xy (đơn vị diện tích).
• Đáy là tam giác vuông có cạnh lớn nhất là 5x nên hai cạnh góc vuông là 3x và 4x.
Vậy diện tích của nó bằng Sđ=12⋅3x⋅4x=6x2 (đơn vị diện tích).
Do đó, biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hình lăng trụ là
Stp=Sxq+2Sđ=12xy+12x2 (đơn vị diện tích).
Đó là một đa thức bậc hai.
Cho hai đa thức:
P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5;
Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2.
a) Thu gọn và xác định bậc của mỗi đa thức P và Q.
a) P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5
= (4x3yz2– 2x3yz2) + (–3x2y+ x2y) – 2xy + y + 5
= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5.
Vậy P là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.
Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2
= (–x3yz2+ 3x3yz2) – 2x2y+ xy – y + (3 + 2)
= 2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5.
Vậy Q là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.
b) Xác định bậc của mỗi đa thức P + Q và P – Q.
b)Ta có:
•P + Q
= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 + 2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5
= (2x3yz2 + 2x3yz2) + (‒2x2y– 2x2y) + (–2xy+ xy) + (y – y) + (5 + 5)
= 4x3yz2 ‒ 4x2y ‒ xy + 10.
Đa thức P + Q là đa thức bậc 6.
• P ‒ Q
= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 ‒ (2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5)
= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 ‒ 2x3yz2+ 2x2y‒ xy + y ‒ 5
= (2x3yz2 ‒ 2x3yz2) + (‒2x2y+ 2x2y) + (–2xy‒ xy) + (y + y) + (5 ‒ 5)
= ‒3xy + 2y
Đa thức P ‒ Q là đa thức bậc 2.
Cho đa thức P = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2.
a) Tìm đa thức Q, biết rằng P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1).
Ta có:
P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1)
= x.2xy + x.2y2 + x.(‒1) + y.2xy + y.2y2 + y.(‒1)
= 2x2y + 2xy2 ‒ x + 2xy2 + 2y3 ‒ y
= 2x2y + (2xy2 + 2xy2) ‒ x + 2y3 ‒ y
= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y
Do đó P + Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y
Suy ra Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ P
= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ (5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2)
= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ 5x2y + 2xy2 ‒ xy + x ‒ y + 2)
= (2x2y ‒ 5x2y) + (4xy2 + 2xy2) + (‒x + x) + 2y3 ‒ xy + (‒ y ‒ y) + 2
= ‒3x2y + 6xy2 + 2y3 ‒ xy ‒ 2y + 2.
b) Tìm đa thức R, biết rằng P – R = –xy(x – y).
b) Ta có P – R = –xy(x – y) = ‒x2y + xy2
Nên R = P ‒ (‒x2y + xy2)
Suy ra R = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2+ x2y – xy2
= (5x2y + x2y) + (–2xy2 ‒ xy2) + xy – x + y – 2
= 6x2y ‒ 3xy2 + xy – x + y – 2.
Thực hiện phép nhân:
a) 25x2y5x2y−10xy2+2y3;
a) 25x2y5x2y−10xy2+2y3
=25x2y⋅5x2y+25x2y⋅−10xy2+25x2y⋅2y3
=2x4y2−4x3y3+45x2y4.
b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3).
b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)
= x2(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3) ‒ 2xy(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)
= x5 + 3x4y ‒ 5x3y2 ‒ x2y3 ‒ 2x4y ‒ 6x3y2 + 10x2y3 + 2xy4
= x5 + (3x4y ‒ 2x4y) + (‒5x3y2 ‒ 6x3y2) + (‒x2y3 + 10x2y3) + 2xy4
= x5 + x4y ‒ 11x3y2 + 9x2y3 + 2xy4.
Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau khi x = 1; y = 8:
A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y).
Rút gọn biểu thức A ta có:
A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y)
= 5xy.(3x2 + 4xy) – 4y2.(3x2 + 4xy) – (15x2y + 15xy2)(x – y)
= 15x3y + 20x2y2 ‒12x2y2 ‒ 16xy – (15x3y – 15x2y2 + 15x2y2 – 15xy3)
= 15x3y + 20x2y2 ‒12x2y2 ‒ 16xy3 ‒ 15x3y + 15xy3
= (15x3y ‒ 15x3y) + (20x2y2 ‒12x2y2) + (‒16xy3 + 15xy3)
= 8x2y2 ‒ xy3.
Khi x = 1; y = 8 ta có:
A = 8.12.82 ‒ 1.83 = 0.
Thực hiện phép chia:
a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2);
a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2)
= 4x4y2 : (–2x2y2)– 6x3y3: (–2x2y2)– 2x2y4: (–2x2y2)
= ‒2x2 + 3xy + y2.
b) 5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2
b) 5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2
=5x4y3:56xy2+12x3y4:56xy2−23x2y5:56xy2−xy6:56xy2
=6x3y+35x2y2−45xy3−65y4.
Rút gọn biểu thức:
a) A=9x2−6xy+4y2+13x+2y−3x5y+89x2y4−x3y:19x2y;
a) Có thể viết A = M ‒ N, trong đó:
•M = (9x2 ‒ 6xy + 4y2 + 1)(3x + 2y)
= 9x2.(3x + 2y) – 6xy.(3x + 2y) + 4y2.(3x + 2y) + 1.(3x + 2y)
= 27x3 + 18x2y ‒ 18x2y ‒ 12xy2 + 12xy2 + 8y3 + 3x + 2y
= 27x3 + (18x2y ‒ 18x2y) + (‒12xy2 + 12xy2) + 8y3 + 3x + 2y
= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y.
• N=3x5y+89x2y4−x3y:19x2y
=3x5y:19x2y+89x2y4:19x2y−x3y:19x2y
= 27x3 + 8y3 ‒ 9x.
Từ đó: A = M – N
= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ (27x3 + 8y3 ‒ 9x)
= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ 27x3 ‒ 8y3 + 9x
= (27x3 ‒ 27x3) + (8y3 ‒ 8y3) + (3x + 9x) + 2y
= 12x + 2y.
b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5).
b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5)
= 5x3y2 : 2x2y2 – 4x2y3 : 2x2y2 + 3x4y : 3xy + 6xy2 : 3xy – x.x2 + x.0,5
= 2,5x – 2y + x3 + 2y – x3 + 0,5x
= (2,5x + 0,5x) + (–2y + 2y) + (x3 – x3)
= 3x.
Bằng cách đặt y = x2 – 1, hãy tìm thương của phép chia
[9x3(x2 – 1) – 6x2(x2 – 1)2 + 12x(x2 – 1)] : 3x(x2 – 1).
Đặty = x2 – 1, ta đưa về phép chia đa thức cho đơn thức:
(9x3y – 6x2y2 + 12xy) : 3xy
= 9x3y : 3xy – 6x2y2: 3xy + 12xy : 3xy
= 3x2 ‒ 2xy + 4.
Từ đó ta được thương cần tìm là:
3x2 ‒ 2x(x2 ‒ 1) + 4 = 3x2 ‒ 2x3 + 2x + 4.



