Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I có đáp án

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi thu gọn đơn thức  3xy5−23x3y2z, ta được đơn thức

A. 2x2y3z.

B. –2x4y7z.

C. –2x3y6z.

D.  −29x4y7z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

3xy5−23x3y2z=−3⋅23x⋅x3y5⋅y2z=–2x4y7z. 

2. Tự luận
1 điểm

Trong các đơn thức M = 2xyz2; N = –0,2y2z; P = –xz2; Q = 3,5yz2, đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2

A. M.

B. N.

C. P.

D. Q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2Q = 3,5yz2chúng có phần biến đều là yz2.

3. Tự luận
1 điểm

Bậc của đa thức 7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức ta có:

7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5

= 7x5 + (5x4y3 – 5x4y3) + (–2x3y3 + 2,5x3y3)– 7y5

= 7x5 + 0,5x3y3– 7y5

Vậy bậc của đa thức là 3 + 3 = 6.

4. Tự luận
1 điểm

Khi cộng hai đơn thức  1+5x2y3 và  1−5x2y3 ta được đơn thức

A. x2y3.

B. 2x2y3.

C.  25x2y3.

D. −5x2y3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

1+5x2y3+1−5x2y3

=1+5+1−5x2y3=2x2y3.

5. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz là

A. Một đơn thức.

B. Không xác định.

C. Một đa thức.

D. Một số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz ta được: 2xy2z0,2x2yz, đây là một đa thức.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A và B có cùng bậc 4. Gọi C là tổng của A và B. Khi đó:

A. C là đa thức bậc 4.

B. C là đa thức có bậc lớn hơn 4.

C. C là đa thức có bậc nhỏ hơn 4.

D. C là đa thức bậc không lớn hơn 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng C của hai đa thức A và B cùng có bậc 4 là đa thức bậc bằng 4 hoặc nhỏ hơn 4, không thể lớn hơn 4.

7. Tự luận
1 điểm

Tích của một đa thức bậc 3 với một đa thức bậc 2 là một đa thức

A. bậc 5.

B. bậc 6.

C. bậc nhỏ hơn 5.

D. bậc lớn hơn 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tích của một đa thức bậc 3 với một đa thức bậc 2 là một đa thức bậc 5.

8. Tự luận
1 điểm

Thu gọn các tích A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2) và B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3), ta được:

A. A = x4y – xy4 và B = x4y + xy4.

B. A = x4y + xy4 và B = x4y – xy4.

C. A = xy4 – x4y và B = x4y + xy4.

D. A = x4y + xy4 và B = xy4 – x4y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2)

= x2y(x2 – xy + y2) + xy2(x2 – xy + y2)

= x4y ‒ x3y2 + x2y3 + x3y2 ‒ x2y3 + xy4

= x4y + (‒ x3y2 + x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) + xy4

= x4y + xy4.

B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3)

= x(x3y + x2y2 + xy3) – y(x3y + x2y2 + xy3)

= x4y + x3y2 + x2y3 ‒ x3y2 ‒ x2y3 ‒ xy4

= x4y + (x3y2 ‒ x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) ‒ xy4

= x4y – xy4.

9. Tự luận
1 điểm

Khi chia đơn thức 2,5x3y4z2 cho đơn thức –5x2y4z, ta được kết quả là:

A. –0,5xz2.

B. 0,5xz.

C. –0,5x2z.

D. –0,5xz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 2,5x3y4z2 : (–5x2y4z) = –0,5xz.

10. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép chia 5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2 cho –5x2y2 là:

A. –xy + 2y – 3.

B. –x + 2y – 3xy.

C. –x + 2y – 3.

D. –x + 2xy – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

(5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2) : (–5x2y2)

= 5x3y2 : (–5x2y2) – 10x2y3 : (–5x2y2) + 15x2y2 : (–5x2y2)

= ‒x + 2y ‒ 3.

11. Tự luận
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác với ba cạnh bằng 3x, 4x và 5x (biết rằng đó là một tam giác vuông), chiều cao của hình lăng trụ bằng y (x > 0, y > 0). Hãy tìm đa thức với hai biến x và y biểu thị diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy) của hình lăng trụ đó. Xác định bậc của đa thức tìm được.

Xem đáp án

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ bằng Stp = Sxq + 2Sđ, trong đó Sxq là diện tích xung quanh, Sđ là diện tích một mặt đáy của hình trụ. Khi đó, ta có:

• Chu vi đáy của hình lăng trụ là 3x + 4x + 5x = 12x.

• Hình lăng trụ có chiều cao là y nên diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là:

Sxq­ = 12xy (đơn vị diện tích).

• Đáy là tam giác vuông có cạnh lớn nhất là 5x nên hai cạnh góc vuông là 3x và 4x.

Vậy diện tích của nó bằng  Sđ=12⋅3x⋅4x=6x2 (đơn vị diện tích).

Do đó, biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hình lăng trụ là

 Stp=Sxq+2Sđ=12xy+12x2 (đơn vị diện tích).

Đó là một đa thức bậc hai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5;

Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2.

a) Thu gọn và xác định bậc của mỗi đa thức P và Q.

Xem đáp án

a) P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5

= (4x3yz2– 2x3yz2) + (–3x2y+ x2y) – 2xy + y + 5

= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5.

Vậy P là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.

Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2

= (–x3yz2+ 3x3yz2) – 2x2y+ xy – y + (3 + 2)

= 2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5.

Vậy Q là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.

13. Tự luận
1 điểm

b) Xác định bậc của mỗi đa thức P + Q và P – Q.

Xem đáp án

b)Ta có:

P + Q

= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 + 2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5

= (2x3yz2 + 2x3yz2) + (‒2x2y– 2x2y) + (–2xy+ xy) + (y – y) + (5 + 5)

= 4x3yz2 ‒ 4x2y ‒ xy + 10.

Đa thức P + Q là đa thức bậc 6.

P ‒ Q

= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 ‒ (2x3yz2– 2x2y+ xy – y + 5)

= 2x3yz2 ‒ 2x2y– 2xy + y + 5 ‒ 2x3yz2+ 2x2y‒ xy + y ‒ 5

= (2x3yz2 ‒ 2x3yz2) + (‒2x2y+ 2x2y) + (–2xy‒ xy) + (y + y) + (5 ‒ 5)

= ‒3xy + 2y

Đa thức P ‒ Q là đa thức bậc 2.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2.

a) Tìm đa thức Q, biết rằng P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1).

Xem đáp án

Ta có:

P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1)

= x.2xy + x.2y2 + x.(‒1) + y.2xy + y.2y2 + y.(‒1)

= 2x2y + 2xy2 ‒ x + 2xy2 + 2y3 ‒ y

= 2x2y + (2xy2 + 2xy2) ‒ x + 2y3 ‒ y

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y

Do đó P + Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y

Suy ra Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ P

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ (5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2)

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ 5x2y + 2xy2 ‒ xy + x ‒ y + 2)

= (2x2y ‒ 5x2y) + (4xy2 + 2xy2) + (‒x + x) + 2y3 ‒ xy + (‒ y ‒ y) + 2

= ‒3x2y + 6xy2 + 2y3 ‒ xy ‒ 2y + 2.

15. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức R, biết rằng P – R = –xy(x – y).

Xem đáp án

b) Ta có P – R = –xy(x – y) = ‒x2y + xy2

Nên R = P ‒ (‒x2y + xy2)

Suy ra R = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2+ x2y xy2

= (5x2y + x2y) + (–2xy2 ‒ xy2) + xy – x + y – 2

= 6x2y ‒ 3xy2 + xy – x + y – 2.

16. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân:

a)  25x2y5x2y−10xy2+2y3;

Xem đáp án

a)  25x2y5x2y−10xy2+2y3

=25x2y⋅5x2y+25x2y⋅−10xy2+25x2y⋅2y3

=2x4y2−4x3y3+45x2y4.

17. Tự luận
1 điểm

b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3).

Xem đáp án

b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)

= x2(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3) ‒ 2xy(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)

= x5 + 3x4y ‒ 5x3y2 ‒ x2y3 ‒ 2x4y ‒ 6x3y2 + 10x2y3 + 2xy4

= x5 + (3x4y ‒ 2x4y) + (‒5x3y2 ‒ 6x3y2) + (‒x2y3 + 10x2y3) + 2xy4

= x5 + x4y ‒ 11x3y2 + 9x2y3 + 2xy4.

18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau khi x = 1; y = 8:

A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y).

Xem đáp án

Rút gọn biểu thức A ta có:

A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y)

= 5xy.(3x2 + 4xy) – 4y2.(3x2 + 4xy) – (15x2y + 15xy2)(x – y)

= 15x3y + 20x2y212x2y2 ‒ 16xy – (15x3y – 15x2y2 + 15x2y2 – 15xy3)

= 15x3y + 20x2y212x2y2 ‒ 16xy3 ‒ 15x3y + 15xy3

= (15x3y ‒ 15x3y) + (20x2y212x2y2) + (‒16xy3 + 15xy3)

= 8x2y2 ‒ xy3.

Khi x = 1; y = 8 ta có:

A = 8.12.82 ‒ 1.83 = 0.

19. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia:

a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2);

Xem đáp án

a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2)

= 4x4y2 : (–2x2y2)– 6x3y3: (–2x2y2)– 2x2y4: (–2x2y2)

= ‒2x2 + 3xy + y2.

20. Tự luận
1 điểm

b) 5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2

Xem đáp án

b)  5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2

=5x4y3:56xy2+12x3y4:56xy2−23x2y5:56xy2−xy6:56xy2

=6x3y+35x2y2−45xy3−65y4.

21. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

a)  A=9x2−6xy+4y2+13x+2y−3x5y+89x2y4−x3y:19x2y;

Xem đáp án

a) Có thể viết A = M ‒ N, trong đó:

M = (9x2 ‒ 6xy + 4y2 + 1)(3x + 2y)

= 9x2.(3x + 2y) – 6xy.(3x + 2y) + 4y2.(3x + 2y) + 1.(3x + 2y)

= 27x3 + 18x2y ‒ 18x2y ‒ 12xy2 + 12xy2 + 8y3 + 3x + 2y

= 27x3 + (18x2y ‒ 18x2y) + (‒12xy2 + 12xy2) + 8y3 + 3x + 2y

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y.

•  N=3x5y+89x2y4−x3y:19x2y

=3x5y:19x2y+89x2y4:19x2y−x3y:19x2y

= 27x3 + 8y3 ‒ 9x.

Từ đó: A = M – N

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ (27x3 + 8y3 ‒ 9x)

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ 27x3 ‒ 8y3 + 9x

= (27x3 ‒ 27x3) + (8y3 ‒ 8y3) + (3x + 9x) + 2y

= 12x + 2y.

22. Tự luận
1 điểm

b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5).

Xem đáp án

b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5)

= 5x3y2 : 2x2y2 – 4x2y3 : 2x2y2 + 3x4y : 3xy + 6xy2 : 3xy – x.x2­ + x.0,5

= 2,5x – 2y + x3 + 2y – x3 + 0,5x

= (2,5x + 0,5x) + (–2y + 2y) + (x3 – x3)

= 3x.

23. Tự luận
1 điểm

Bằng cách đặt y = x2 – 1, hãy tìm thương của phép chia

[9x3(x2 – 1) – 6x2(x2 – 1)2 + 12x(x2 – 1)] : 3x(x2 – 1).

Xem đáp án

Đặty = x2 – 1, ta đưa về phép chia đa thức cho đơn thức:

(9x3y – 6x2y2 + 12xy) : 3xy

= 9x3y : 3xy – 6x2y2: 3xy + 12xy : 3xy

= 3x2 ‒ 2xy + 4.

Từ đó ta được thương cần tìm là:

 3x2 ‒ 2x(x2 ‒ 1) + 4 = 3x2 ‒ 2x3 + 2x + 4.