Trắc nghiệm bài 50 ( có đáp án) : Glucozơ (phần 2)
11 câu hỏi
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:
saccarozơ
glucozơ
đường hoá học
đường Fructozơ
Đáp án: B
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là đường glucozơ
Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất rượu etylic
Nguyên liệu sản xuất PVC
Đáp án: D
Ứng dụng không phải của glucozơ là: Nguyên liệu sản xuất PVC
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?
Cho etilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho rượu etylic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho axit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án: D
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học: Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7 (axit gluconic) + 2Ag↓
Phản ứng tráng gương là phản ứng nào sau đây :
2CH3COOH + Ba(OH)2 → (CH3COO)2Ba + 2H2O
2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2
C6H12O6 →men rượu 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓
Đáp án: D
Phản ứng tráng gương:
Người mắc bệnh tiểu đường trong nước tiểu thường có lẫn glucozơ. Để kiểm tra xem trong nước tiểu có glucozơ hay không có thể dùng loại thuốc thử nào trong các chất sau:
rượu etylic
quỳ tím
dung dịch bạc nitrat trong amoniac
kim loại sắt
Đáp án: C
Người mắc bệnh tiểu đường trong nước tiểu thường có lẫn glucozơ. Để kiểm tra xem trong nước tiểu có glucozơ hay không có thể dùng thuốc thử : dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu?
Benzen
Glucozơ
Axit axetic
Ancol etylic
Đáp án: B
Chất có phản ứng lên men rượu là: glucozơ
Glucozơ có những ứng dụng nào trong thực tế?
Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật
Dùng để sản xuất dược liệu (pha huyết thanh, sản xuất vitamin).
Tráng gương, tráng ruột phích
Tất cả ý trên đều đúng.
Đáp án: D
Glucozơ có những ứng dụng là:
- Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.
- Dùng để sản xuất dược liệu (pha huyết thanh, sản xuất vitamin).
- Tráng gương, tráng ruột phích.
Chất hữu cơ X có tính chất sau:
- Ở điều kiện thường thể rắn, màu trắng.
- Tan nhiều trong nước.
- Khi đốt cháy thu được CO2 và H2O. Vậy X là
Etilen
Glucozơ
Chất béo
Axit axetic
Đáp án: B
Vì X ở điều kiện thường thể rắn màu trắng => loại A vì etilen ở thể khí, loại D vì axit axetic ở thể lỏng
X tan nhiều trong nước => loại C vì chất béo không tan trong nước
Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam glucozơ?
10,8 gam
16,2 gam
21,6 gam
27,0 gam
Đáp án: C
nglucozơ = 18180 = 0,1 mol C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7+ 2Ag↓
0,1 mol → 0,2 mol Theo PTHH, ta có nAg = 2.nglucozơ = 2.0,1 = 0,2 mol mAg = 0,2.108 = 21,6 gam
Đun nóng 50 gam dung dịch glucozơ với lượng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,32 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
13,4%
7,2%
12,4%
14,4%
Đáp án: B
C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓ nAg = 4,32108=0,04 mol
Theo PTHH ta có: nglucozơ = 12 .nAg = 12 .0,04 = 0,02 mol ⇒ mglucozơ = 0,02.180 = 3,6 gam ⇒ C%glucozơ= mctmđd.100% =3,650.100%= 7,2%
Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic. Khối lượng rượu etylic thu được (biết hiệu suất của phản ứng đạt được 90%) là
920 gam
2044,4 gam
1840 gam
925 gam
Đáp án: C
mglucozơ nguyên chất = 5.80% = 4 kg Vì hiệu suất phản ứng đạt 90% ⇒ mglucozơ = 4.90% = 3,6 kg
C6H12O6 →men rượu 2C2H5OH + 2CO2
PT: 180 kg 2.46 kg Pứ: 3,6 kg → 3,6.2.46180=1,84 kg
⇒ mrượu etylic thu được = 1,84 kg = 1840 gam







