Trắc nghiệm Amine lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: D
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.
Vậy amine bậc một là C6H5NH2.
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine.
Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N.
CH5N.
C3H9N.
C2H7N.
Đáp án đúng là: D
Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
H2N−CH2−NH2.
(CH3)2CH−NH2.
CH3−NH−CH3.
(CH3)3N.
Đáp án đúng là: C
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.
Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.
Chất có tính base là
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
C6H5OH.
Đáp án đúng là: A
CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.
Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
NaOH.
HCl.
FeCl3.
Đáp án đúng là: B
Ethylamine (C2H5NH2) là amine, có tính base nên không tác dụng được với hợp chất có tính base như NaOH.
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,31 gam.
0,45 gam.
0,59 gam.
0,90 gam.
Đáp án đúng là: B
PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
\[{n_{{C_2}{H_5}N{H_2}}} = {n_{HCl}} = 0,01\,mol\, \Rightarrow \,{m_{{C_2}{H_5}N{H_2}}} = 0,45\,gam.\]
Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là
HNO2.
HCl.
quỳ tím.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Ethylamine là amine bậc một và dimethylamine là amine bậc hai, có thể dụng HNO2 để phân biệt chúng.
Khi cho ethylamine tác dụng nitrous acid thu được khí nitrogen:
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2↑+ H2O.
Khi cho dimethylamine tác dụng nitrous acid thu được kết tủa CH3N(NO)CH3 màu vàng:
CH3NHCH3 + HNO2 → CH3N(NO)CH3↓ + H2O.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Các chất phản ứng với HCl là C2H5NH2, CH3NH2, CH3–NH–CH3 (đều là các amine, có tính base nên tác dụng với acid).
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
Phenylamine.
Propylamine.
Ethylamine.
Methylamine.
Đáp án đúng là: A
Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn.
CH3NH2 là một amine bậc một.
CH3–NH–C2H5 là một amine bậc ba.
a. Đúng.
b. Sai vì không có amine bậc bốn.
c. Đúng.
d. Sai vì đây là amine bậc hai.
Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.
Có ba amine bậc một trong số các amine trên.
Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.
Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.
Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N-methylmethanamine.
a. Đúng gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.
b. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.
c. Đúng.
d. Đúng.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
Lời giải:
Đáp số 3.
Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.
PTHH:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.
Khối lượng methylamine (g) cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
Lời giải:
Đáp số 0,31.
PTHH: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
\[{n_{C{H_3}N{H_2}}} = {n_{HCl}} = 0,01\,mol\, \Rightarrow \,{m_{C{H_3}N{H_2}}} = 0,31\,gam.\]
Số đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp số 3.
Có 3 đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N cụ thể là:
(CH3)2N – CH2 – CH2 – CH3, (CH3)2N – CH(CH3)2, (C2H5)2N – CH3.





