28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 8: Amine (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
28 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: D
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.
Vậy amine bậc một là C6H5NH2.
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine.
Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N.
CH5N.
C3H9N.
C2H7N.
Đáp án đúng là: D
Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
H2N−CH2−NH2.
(CH3)2CH−NH2.
CH3−NH−CH3.
(CH3)3N.
Đáp án đúng là: C
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.
Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.
Chất có tính base là
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
C6H5OH.
Đáp án đúng là: A
CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.
Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
Acetic acid.
Methylamine.
Tinh bột.
Glucose.
Đáp án đúng là: B
Methylamine (CH3NH2) chứa nguyên tử nitrogen.
Hợp chất CH3NHCH3 có tên là
propylamine.
ethylmethylamine.
dimethylamine.
diethylamine.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất CH3NHCH3 có tên là dimethylamine.
Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
4.
2.
5.
3.
Đáp án đúng là: A
Có 4 đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N:
CH3CH2CH2CH2NH2; CH3CH2CH(NH2)CH3; \(\begin{array}{l}C{H_3} - \mathop C\limits_{\left| {} \right.} H - C{H_2} - N{H_2};\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\end{array}\)\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,N{H_2}\\C{H_3} - \mathop {\mathop C\limits^{\left| {} \right.} }\limits_{\left| {} \right.} - C{H_3};\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\end{array}\)
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường, aniline tồn tại ở thể lỏng.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Phenylamine.
Methylamine.
Alanine.
Glycine.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch methylamine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
NaOH.
HCl.
FeCl3.
Đáp án đúng là: B
Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với NaOH.
Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?
HNO2.
HCl.
CuSO4.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu tím.
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí thoát ra.
xuất hiện màu xanh.
Đáp án đúng là: B
Aniline dễ tham gia phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6 – tribromoaniline.
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,31 gam.
0,45 gam.
0,59 gam.
0,90 gam.
Đáp án đúng là: B
PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
\[{n_{{C_2}{H_5}N{H_2}}} = {n_{HCl}} = 0,01\,mol\, \Rightarrow \,{m_{{C_2}{H_5}N{H_2}}} = 0,45\,gam.\]
Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là
HNO2.
HCl.
quỳ tím.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Ethylamine là amine bậc một và dimethylamine là amine bậc hai, có thể dụng HNO2 để phân biệt chúng.
Khi cho ethylamine tác dụng nitrous acid thu được khí nitrogen:
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2↑+ H2O.
Khi cho dimethylamine tác dụng nitrous acid thu được kết tủa CH3N(NO)CH3 màu vàng:
CH3NHCH3 + HNO2 → CH3N(NO)CH3↓ + H2O.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Các chất phản ứng với HCl là C2H5NH2, CH3NH2, CH3–NH–CH3 (đều là các amine, có tính base nên tác dụng với acid).
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
Phenylamine.
Propylamine.
Ethylamine.
Methylamine.
Đáp án đúng là: A
Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.
Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: A
Amine bậc 1 gồm CH3NH2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, C6H5NH2.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
a) Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
b) Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn.
c) CH3NH2 là một amine bậc một.
d) CH3–NH–C2H5 là một amine bậc ba.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai vì không có amine bậc bốn.
c. Đúng.
d. Sai vì đây là amine bậc hai.
Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.
a) Có ba amine bậc một trong số các amine trên.
b) Tất cả các aminetrên đều thuộc loại alkylamine.
c) Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.
d) Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N-methylmethanamine.
Hướng dẫn giải
a. Đúng gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.
b. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.
c. Đúng.
d. Đúng.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:

a) Naftifine là amine bậc ba.
b) Naftifine thuộc loại arylamine.
c) Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.
d) Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai vì nguyên tử N không gắn trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene nên không phải arylamine.
c. Sai vì số C trong naftifine là 21.
d. Đúng vì naftifine là một amine có tính base nên tác dụng được với acid.

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây:

Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với acid tương ứng.
a) Ephedrine là amine bậc hai.
b) Ephedrine có công thức phân tử là C10H15ON.
c) Ephedrine có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH.
d) Ephedrine hydrochloride được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với dung dịch HCl.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức có chứa nhóm amine bậc hai chứ không phải amine.
b. Đúng.
c. Sai vì ephedrine chứa nhóm -OH của alcohol và -NH- của amine đều không tác dụng được với NaOH.
d. Đúng.

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các chất: CH3OH, C2H5Cl, C2H5NH2, CH3COOH, CH3 – NH – CH3, H2N – CH2 – COOH. Có bao nhiêu chất là amine trong các chất trên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 2.
Bao gồm: C2H5NH2, CH3 – NH – CH3.
Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, diethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 3.
Bao gồm: methylamine, ethylamine, dimethylamine.
Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 3.
Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.
PTHH:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.
Khối lượng methylamine (g) cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 0,31.
PTHH: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
\[{n_{C{H_3}N{H_2}}} = {n_{HCl}} = 0,01\,mol\, \Rightarrow \,{m_{C{H_3}N{H_2}}} = 0,31\,gam.\]
Số đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 3.
Có 3 đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N cụ thể là:
(CH3)2N – CH2 – CH2 – CH3, (CH3)2N – CH(CH3)2, (C2H5)2N – CH3.
Cho 13,95 gam aniline tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 49,5 gam
\({n_{{C_6}{H_5}N{H_2}}} = \frac{{13,95}}{{93}} = 0,15\) mol

Khối lượng kết tủa thu được là 0,15.330 = 49,5 gam.





