Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 8: Amine có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 8: Amine có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1276 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Amine là dẫn xuất của    

A. methane.                              

B. ammonia.                             

C. ethanol.                                          

D. acetic acid.       

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Amine là dẫn xuất của ammonia.                            

2. Tự luận
1 điểm

Amine nào sau đây là amine bậc hai?

A. CH3CH2CH2NH2.      

B. CH3CH(NH2)CH3.     

C. CH3NHCH2CH3.                  

D. (CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3NHCH2CH3 là amine bậc hai do có dạng R-NH-R’ (với R và R’ là các gốc hydrocarbon).

3. Tự luận
1 điểm

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

A. Methylamine.                       

B. Ethylamine.      

C. Dimethylamine.

D. Aniline.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Aniline ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng.

4. Tự luận
1 điểm

Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3

A. methylpropylamine.                                                               

B. N-methylpropan-1-amine.

C. N-methylpropan-3-amine.                                           

D. N-propylmethanamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3-NH-CH2-CH2-CH3: N-methylpropan-1-amine.

5. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là

A. một cặp.                                         

B. hai cặp.            

C. ba cặp.   

D. không cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tương tự NH3, trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có một cặp electron chưa liên kết.

6. Tự luận
1 điểm

Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?

A. Aniline.                                                              

B. Ethylamine.      

C. Methylamine.                                           

D. Dimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Aniline không làm quỳ tím đổi sang màu xanh.

7. Tự luận
1 điểm

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

A. kết tủa màu xanh nhạt.                             

B. dung dịch màu xanh lam.

C. kết tủa màu xanh lam.                    

D. dung dịch màu xanh nhạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được dung dịch màu xanh lam.

Phương trình hóa học:

2C2H5NH2 + CuSO4 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (C2H5NH3)2SO4

Cu(OH)2↓ + 4 C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2

8. Tự luận
1 điểm

Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được

A. kết tủa màu nâu đỏ.                                  

B. dung dịch màu vàng nâu.

C. kết tủa màu vàng nâu.                    

D. dung dịch màu nâu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được kết tủa màu nâu đỏ.

Phương trình hóa học:

FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl

9. Tự luận
1 điểm

Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo thành

A. alcohol và khí nitrogen.                           

B. phenol và khí nitrogen.

C. muối phenyldiazonium.                           

D. muối và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo thành muối phenyldiazonium.

10. Tự luận
1 điểm

Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Dược phẩm.                                             

B. Phẩm nhuộm.

C. Công nghiệp polymer.         

D. Công nghiệp silicate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực: Công nghiệp silicate.

11. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về amine:

a) Aniline thuộc loại arylamine.

b) Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C3H9N.

c) Tên gốc – chức của CH3NH2 là methanamine.

d) N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, ứng với công thức phân tử C3H9N có 4 đồng phân amine (CH3CH2CH2NH2. CH3CH(NH2)CH3, CH3NHCH2CH3, (CH3)3N).

c. Sai, vì methaneamine là tên thay thế.

d. Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

a) Methylamine và ethylamine là những chất khí ở điều kiện thường.

b) Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.

c) Methylamine tan tốt trong nước, còn aniline ít tan.

d) Trimethyl amine có mùi tanh đặc trưng của cá.

Xem đáp án

Cả 4 phát biểu đều đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch aniline:

a) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

b) Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.

c) Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.

d) Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.

Xem đáp án

a. Sai, vì aniline không làm đổi màu dung dịch quỳ tím.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:

a) Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.

b) Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.

c) Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.

d) Phản ứng với HNO2 tạo thành CH3N2+.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì tạo CH3OH và khí N2.

15. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về điều chế và ứng dụng của amine:

a) Một số amine có thể được điều chế bằng cách alkyl hoá ammonia.

b) Một số amine có thể được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro.

c) Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại dược phẩm.

d) Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại polymer.

Xem đáp án

Cả 4 phát biểu đều đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hoà hoàn toàn 100 mL dung dịch methylamine 0,5 M.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

          CH3NH2 + HCl   ® CH3NH3Cl

          nCH3NH2 = nHCl=0,05 mol

          VHCl= 0,05/1 = 0,05 lít = 50 mL

17. Tự luận
1 điểm

Tại sao các amine đơn giản như methylamine, ethylamine,... tan tốt trong nước?

Xem đáp án

Các amine thấp tan tốt trong nước do nhóm chức amine tạo được liên kết hydrogen với nước và phần kị nước (gốc hydrocarbon) nhỏ.

18. Tự luận
1 điểm

Tại sao các amine có tính base?

Xem đáp án

Nguyên nhân gây nên tính base của amine là do nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron tự do) Có thể nhận proton (H+) khi tham gia các phản ứng hóa học.

19. Tự luận
1 điểm

Tại sao aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene dễ hơn so với benzene?

Xem đáp án

Sự tương tác giữa nhóm amino (-NH2) và vòng benzene ở aniline làm giàu electron trên vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí orthopara, nên aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào ortho para.

20. Tự luận
1 điểm

Xác định các chất từ X đến T trong sơ đồ chuyển hoá dưới đây:

Xác định các chất từ X đến T trong sơ đồ chuyển hoá dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Xác định các chất từ X đến T trong sơ đồ chuyển hoá dưới đây: (ảnh 2)

21. Tự luận
1 điểm

Trimethylamine có trong cá, gây ra mùi tanh đặc trưng. Đề xuất giải pháp xử lí mùi tanh của cá.

Xem đáp án

Mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra. Khi rửa cá bằng giấm hoặc chanh, acid trong giấm và chanh phản ứng với trimethylamine trong cá tạo thành muối tan, dễ rửa trôi do đó có thể khử bớt mùi tanh của cá.

Ngoài ra, có thể chế biến cá cùng với các thực phẩm chứa acid hữu cơ như dứa, me …

22. Tự luận
1 điểm

Hình sau đây minh hoạ ứng dụng của một số amine trong dược phẩm, phẩm nhuộm và tổng hợp polymer. Dựa trên cấu tạo sản phẩm, hãy dự đoán amine nào đã được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các chất này.

Hình sau đây minh hoạ ứng dụng của một số amine trong dược phẩm, phẩm nhuộm và (ảnh 1)

Xem đáp án

- Indigo Dye, Polyurethane, N(4−hydroxylphenyl)acetamide có thể được tổng hợp từ amine aniline.

- Nylon – 6,6 được tổng hợp từ hexamethylene diamine.

23. Tự luận
1 điểm

Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận. Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thể đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm. Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,...

Cấu tạo của adrenaline và dopamine được mô tả dưới đây, hãy xác định các loại nhóm chức có trong mỗi chất và xác định bậc của nhóm chức (nếu có).

Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng (ảnh 1)

Xem đáp án

- Adrenaline chứa 1 nhóm amine bậc 2, 1 nhóm alcohol bậc 12 và 2 nhóm – OH phenol.

- Dopamine chứa 2 nhóm - OH phenol và 1 nhóm amine bậc 1.

24. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là hai phương pháp điều chế amine: (1) alkyl hoá ammonia và (2) khử hợp chất nitro. Hãy phân tích ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp.

Dưới đây là hai phương pháp điều chế amine: (1) alkyl hoá ammonia và (2) khử hợp chất nitro.  (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) alkyl hoá ammonia : rất khó dừng lại ở phản ứng đầu vì càng về sau N có hoạt tính càng cao (càng âm, do có nhiều nhóm alkyl đẩy electron) nên thường thu được hỗn hợp sản phẩm.

Muốn thu được sản phẩm amine bậc 1 phải dùng dư NH3.

(2) khử hợp chất nitro: Phản ứng khó khăn phải thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao(340oC), áp suất cao (340atm), không điều chế được amine bậc hai và ba.