Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 8: Amine có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 8: Amine có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Amine có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực dược phẩm, hoá mĩ phẩm và phẩm nhuộm. Vậy, amine là gì? Đặc điểm cấu tạo và tính chất của amine là gì?

Xem đáp án

- Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.

- Đặc điểm cấu tạo của amine: Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết.

- Tính chất của amine:

+ Tính chất vật lí: Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương; Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước, khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng lên thì độ tan của các amine giảm …

+ Tính chất hoá học: tính base và phản ứng tạo phức; phản ứng với nitrous acid; ngoài ra, aniline phản ứng được với nước bromine.

2. Tự luận
1 điểm

Phân loại các amine dưới đây dựa trên bậc của amine và dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon.

Phân loại các amine dưới đây dựa trên bậc của amine và dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Dựa trên bậc của amine:

Phân loại các amine dưới đây dựa trên bậc của amine và dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon. (ảnh 2)

- Dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon:

Phân loại các amine dưới đây dựa trên bậc của amine và dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon. (ảnh 3)

3. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử C3H9N và xác định bậc của các amine đó.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử C3H9N và bậc của các amine đó:

Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử C3H9N và xác định bậc của các amine đó. (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Gọi tên theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế các amine sau: CH3CH2CH2NH2; CH3CH2NHCH3; (CH3)3N.

Xem đáp án

Lời giải:

 

Công thức cấu tạo

Danh pháp gốc chức

Danh pháp thay thế

CH3CH2CH2NH2

Propylamine

Propan – 1 – amine

CH3CH2NHCH3

Ethylmethylamine

N – methylethanamine

(CH3)3N

Trimethylamine

N,N – dimethylmethanamine

5. Tự luận
1 điểm

Xác định trạng thái của các amine trong Bảng 8.1 ở nhiệt độ phòng (25 oC).

Xác định trạng thái của các amine trong Bảng 8.1 ở nhiệt độ phòng (25 oC). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ở nhiệt độ phòng (25 oC):

+ Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine tồn tại ở thể khí.

+ Propylamine, isopropylamine, aniline tồn tại ở thể lỏng.

6. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm: Phản ứng của nhóm amine

Chuẩn bị:

Hoá chất: dung dịch methylamine 0,1 M, dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch FeCl3 0,1M, dung dịch CuSO4 0,1 M, giấy pH/giấy quỳ tím, phenolphthalein.

Dụng cụ: ống nghiệm, mặt kính đồng hồ.

Tiến hành:

1. Phản ứng với chất chỉ thị:

Nhỏ một giọt dung dịch methylamine 0,1 M lên mẩu giấy pH hoặc giấy quỳ tím đặt trên mặt kính đồng hồ.

Quan sát và mô tả sự thay đổi màu sắc của giấy pH.

2. Phản ứng với dung dịch acid:

- Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein.

- Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm.

Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. 3. Phản ứng với dung dịch muối:

- Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm.

- Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm.

Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. 4. Phản ứng với copper(II) hydroxide:

- Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.

- Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều tới khi kết tủa tan hết.

Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.

Xem đáp án

Thí nghiệm

Hiện tượng

Giải thích và viết phương trình hoá học

1. Phản ứng với chất chỉ thị

- Giấy pH chuyển từ màu vàng sang màu xanh (khoảng pH 10 – 11).

- Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu xanh.

Dung dịch methylamine có tính base yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Thí nghiệm: Phản ứng của nhóm amine  Chuẩn bị:  Hoá chất: dung dịch methylamine 0,1 M, dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch FeCl3 0,1M, (ảnh 1)


2. Phản ứng với dung dịch acid

Dung dịch chuyển từ màu hồng sang không có màu.

Dung dịch methylamine có tính base yếu làm phenolphthalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

Methylamine phản ứng vừa đủ với HCl tạo thành muối CH3NH3Cl có môi trường acid không làm đổi màu phenolphthalein.

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

3. Phản ứng với dung dịch muối

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

Methylamine phản ứng với FeCl3 trong dung dịch tạo thành Fe(OH)3 là chất kết tủa màu nâu đỏ.

FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl

4. Phản ứng với copper(II) hydroxide

Ban đầu thu được kết tủa xanh. Sau đó kết tủa tan dần, tạo dung dịch có màu xanh lam.

Methylamine phản ứng với CuSO4 tạo thành kết tủa xanh là Cu(OH)2.

CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4

Sau đó, methylamine tiếp tục tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2

7. Tự luận
1 điểm

Giấm có thể dùng để khử mùi tanh của cá. Giải thích và viết phương trình hoá học. (Biết mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra)

Xem đáp án

Giấm ăn là dung dịch acetic acid nồng độ 2 – 5%. Mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra.

Khi rửa cá bằng giấm, acetic acid phản ứng với trimethylamine trong cá tạo thành muối tan, dễ rửa trôi do đó có thể khử bớt mùi tanh của cá.

Phương trình hoá học:

(CH3)3N + CH3COOH → CH3COONH(CH3)3

8. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm: Phản ứng của aniline với nước bromine

Chuẩn bị:

Hoá chất: dung dịch aniline loãng, nước bromine.

Dụng cụ: ống nghiệm.

Tiến hành:

- Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm.

- Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm.

Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.

Xem đáp án

Hiện tượng: Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng.

Giải thích: Nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene (tương tự nhóm -OH trong phân tử phenol), đặc biệt ở các vị trí ortho và para. Aniline dễ tham gia phản ứng với nước bromine tạo 2,4,6 – tribromoaniline là chất kết tủa có màu trắng.

Thí nghiệm: Phản ứng của aniline với nước bromine  Chuẩn bị:  Hoá chất: dung dịch aniline loãng, nước bromine. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Biết sử dụng, cũng như xử lí một số vấn đề thực tế có liên quan đến amine.

Xem đáp án

Học sinh biết sử dụng, cũng như xử lí một số vấn đề thực tế có liên quan đến amine.

Ví dụ:

Mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra, do đó để khử mùi tanh có cá có thể dùng giấm ăn.