Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 8)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen M có 2400 nucleotit và có A/G = 2/3. Gen M bị đột biến thành gen m có chiều dài không đổi so với gen trước đột biến và G = 719. Phát biểu nào sau đây sai?

Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì số nucleotit tự do loại A môi trường cung cấp là 961

Gen m có số liên kết hidro là 3120.

Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit.

Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì tổng số nucleotit tự do môi trường cung cấp là 4800

Xem đáp án

Đáp án C

Gen M có 2400 nu và có A/G = 2/3

→ gen M có: A = T = 480 và G = X = 720

Gen m có chiều dài bằng gen M

→ gen m có 2400 nu, mà gen m có G = 719

→ gen m có: A = T = 481 và G = X = 719

Đột biến là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T ↔ (A) đúng

Cặp gen Mm nhân đôi 1 lần, số nu loại A môi trường cung cấp là: 480 + 481 = 961

↔ (B) đúng

Gen m có số liên kết hidro là: 481 x 2 + 719 x 3 = 3119

↔ (C) sai

Cặp gen Mm nhân đôi, số nucleotit tự do môi trường cung cấp là: 2400 + 2400 = 4800

↔ (D) đúng

Vậy phát biểu C sai

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là

lặp đoạn

đảo đoạn

mất đoạn

chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là đảo đoạn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng mã di truyền của mARN mã mở đầu là AUG, các mã kết thúc là UAA, UAG, UGA. Bộ ba nào sau đây trên mạch gốc của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit.

TAX

AXX

AGG.

AAG.

Xem đáp án

Đáp án B

Bộ ba trên gen có thể bị biến thành bộ ba vô nghĩa  bộ ba kết thúc khi thay 1 nu là 3’AXX5’, thay nu X ở giữa bằng T sẽ thành 3’ATX5’ trên mARN sẽ là 5’UAG3’

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXA. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biến và bện trên là

Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2

Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1

Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2

Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1

Xem đáp án

Đáp án A

Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXa.

Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định: XaXaY à Mẹ giảm phân tạo giao tử XaXa  Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật có hoa, bộ phận phát triển thành hạt là

bầu nhụy

noãn đã thụ tinh

nhân cực

nội nhũ.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở thực vật có hoa, noãn đã thụ tinh phát triển thành hạt 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:

Thể ba nhiễm

Thể đa bội chẵn

Thể đa bội lẻ

Thể một nhiễm

Xem đáp án

Đáp án D

Số TB con tạo ra sau nguyên phân = 23 = 8

Số NST trong mỗi TB con = 624/8 = 78 à bộ NST của loài 2n = 78

Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là: thể một nhiễm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:

7

8

12

16

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:

23 = 8

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?

Làm giảm nhiệt độ

Làm tăng khí O2; giảm CO2 .

Làm giảm độ ẩm

Tiêu hao chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại: Tiêu hao chất hữu cơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra

thể khảm

thể đa bội

thể tam bội

thể tứ bội

Xem đáp án

Đáp án A

Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra thể khảm. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?

Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac

Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần

Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã

Xem đáp án

Đáp án B

A. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac. à đúng

B.  Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần. à sai, số lần phiên mã của các gen là giống nhau vì cùng chung vùng điều hòa.

C. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. à đúng

D. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. à đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là

làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

liên kết gen tạo ra nhiều giao tử hoán vị

tạo điều kiện cho các gen ở các nhiễm sắc thể khác nhau tổ hợp lại với nhau

Xem đáp án

Đáp án B 

Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp. 

 

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hidro là 1670, gen B bị đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác thành gen B. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hidro. Số nucleotit mỗi loại của gen b là

A = T = 250; G = X = 390.

A = T = 249; G = X = 391

A = T = 251; G = X = 389.

A = T = 610; G = X = 390

Xem đáp án

Đáp án B

Số nu loại A của gen B: H = 2A + 3G = 1670 
A=T=(1670−3×390)/2=250 (Nu)
Gen b có nhiều hơn gen B 1 LKH
ĐB thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Số Nu mỗi loại của gen b:
A = T = 250 - 1 = 249 Nu
G = X = 390 + 1 = 391 Nu

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hoà hoạt động của gen ở E.coli chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

phiên mã.

dịch mã.

nhân đôi ADN.

phiên mã và dịch mã

Xem đáp án

Đáp án A

Điều hoà hoạt động của gen ở E.coli chủ yếu xảy ra ở giai đoạn phiên mã. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(1), (3), (5).

(1), (2), (3).

(3), (4), (5).

(2), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. à sai

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. à đúng

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.à sai, đột biến điểm liên quan đến 1 cặp nu

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. à đúng

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. à đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn

Phôi

Phôi và hậu phôi

Phôi thai và sau khi sinh

Hậu phôi

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn: Phôi thai và sau khi sinh 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Noãn bình thường của một loài cây hạt kín có 12 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử chính ở noãn đã thụ tinh của loài này, người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể của hợp tử đó thuộc dạng đột biến nào sau đây?

2n + 2 + 2

2n + 1

2n + 1 + 1

2n + 2

Xem đáp án

Đáp án B

Noãn bình thường của một loài cây hạt kín có 12 nhiễm sắc thể đơn. à n = 12

Hợp tử chính ở noãn đã thụ tinh của loài này, người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. à 2n + 1 = 25

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

Lai thuận

Cho tự thụ phấn

Lai phân tích.

Lai nghịch

Xem đáp án

Đáp án C

Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng: Lai phân tích

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín). Nhận định nào là sai?

Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ giảm trong mỗi chu kỳ tim

Tim phải giảm hoạt động trong một thời gian dài nên gây suy tim.

Huyết áp giảm

Nhịp tim cuả bệnh nhân tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín): Tim phải giảm hoạt động trong một thời gian dài nên gây suy tim. (sai, vì tim tăng hoạt động à suy tim)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên phân những thể đa bội nào sau đây được tạo thành?

4n, 5n.

3n, 4n.

4n, 6n

4n, 8n.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong nguyên phân những thể đa bội được tạo thành là 4n, 8n. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 480 Ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

2400

1800

3000

2040

Xem đáp án

Đáp án A

480 A; 3120 liên kết hidro à số nu G = (3120 – 480x2):3 = 720

Tổng số nu = (480+720)x2 = 2400

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc (KT). Trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit như sau: mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT

Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 trong gen thì đoạn pôlipeptit tương ứng được tổng hợp có thành phần và trật tự axit amin như thế nào?

mêtiônin - alanin – lizin – lơxin – KT.

mêtiônin – lizin – valin – lơxin – KT.

mêtiônin – alanin – valin – lơxin – KT.

mêtiônin - alanin – valin – lizin – KT.

Xem đáp án

Đáp án C

Protein: mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT

mất 3 cặp nu 7, 8, 9 à mARN: mất aa lizin

à các aa: mêtiônin - alanin – valin – lơxin – KT 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là

5´ XUA 3´

5´ XTA 3´.

3´ XUA 5´.

3´ XTA 5

Xem đáp án

Đáp án C

Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là 3’ XUA 5’ (nguyên tắc bổ sung)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền mang tính thoái hoá tức là

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Mã di truyền mang tính thoái hoá tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2 và năng lượng của ánh sáng được gọi là

quang dị dưỡng.

hoá dị dưỡng.

hoá tự dưỡng

quang tự dưỡng

Xem đáp án

Đáp án D

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2 và năng lượng của ánh sáng được gọi là quang  tự dưỡng. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là

làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài

thể. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc

Xem đáp án

Đáp án C

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước

dễ tách khỏi nhau

có xu hướng liên kết với nhau.

rất nhỏ.

có tính phân cực

Xem đáp án

Đáp án D

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là

AAA, aaa

Aaa, Aa, aa

AA, aa

AA, Aa, aa

Xem đáp án

Đáp án D

Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là AA, Aa, aa. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây?

Làm tương.

Muối dưa

Làm nước mắm

Sản xuất rượu

Xem đáp án

Đáp án B

Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình: Muối dưa

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến cấu trúc NST là:

Rối loạn trong nhân đôi NST

Một số cặp NST nào đó không phân li trong giảm phân.

Trong nguyên phân có 1 cặp NST nào đó không phân li

Toàn bộ NST không phân li trong phân bào

Xem đáp án

 Đáp án A

Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến cấu trúc NST là: Rối loạn trong nhân đôi NST

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là

thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST.

thể 3 ở cặp NST 23 - có 47 NST.

thể 1 ở cặp NST 23 - có 45 NST

thể 1 ở cặp NST 21 - có 45 NST

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí là hình thức hô hấp của

giun đất

châu chấu

ếch nhái.

chim.

Xem đáp án

Đáp án D

Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí là hình thức hô hấp của chim

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào sinh dưỡng bình thường của Cà Độc Dược có 24 NST ở trạng thái chưa nhân đội. Nếu xảy ra đột biến số lượng NST dạng thể ba thì tối đa có bao nhiêu dạng thể ba ở loài này?

12.

25.

13.

72

Xem đáp án

Đáp án A

Trong tế bào sinh dưỡng bình thường của Cà Độc Dược có 24 NST ở trạng thái chưa nhân đội. à 2n =24

Nếu xảy ra đột biến số lượng NST dạng thể ba thì tối đa có số dạng thể ba ở loài này = n = 12

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:

Học ngầm

Quen nhờn

Điều kiện hoá hành động

In vết

Xem đáp án

Đáp án D

Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là: In vết

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.

Đáp án đúng là:

(1), (4).

(1), (2).

(3), (4).

(2), (3).

Xem đáp án

Đáp án B

(1) AAAa × AAAa. à 1AAAA: 2AAAa: 1AAaa

(2) Aaaa × Aaaa. à 1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa

(3) AAaa × AAAa. à 1AAAA: 5AAAa: 5AAaa: 1Aaaa

(4) AAaa × Aaaa. à 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là

5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’.

5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.

5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’.

Xem đáp án

Đáp án A

Protein: Val – Trp – Lys – Pro.

mARN: 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

ADN:    3’ XAA – AXX – TTX – GGT 5’

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?

Lúa đang trổ bông

Lúa đang chín.

Hạt lúa đang nảy mầm

a đang làm đòng.

Xem đáp án

Đáp án C

Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong hạt lúa đang nảy mầm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết

Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen

Xem đáp án

Đáp án B

Ý nghĩa không phải của hiện tượng hoán vị gen: Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN?

(1). Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch.

(2). Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X).

(3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới.

(4). Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân

(3)

(1), (3), (4)

(3), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Đáp án A

 (1). Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch. à sai

(2). Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). à sai, nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X.

(3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. à đúng

(4). Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân à sai, Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực xảy ra ở trong nhân, các bào quan có gen như lạp thể, ti thể.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Thực vật một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh

Thực vật hai lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp

Mô phân sinh gồm các tế bào chưa phân hóa còn khả năng phân chia

Ở cây ngô có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp

Xem đáp án

Đáp án A

A. Thực vật một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh. à đúng

B. Thực vật hai lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp. à sai, thực vật 2 lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.

C. Mô phân sinh gồm các tế bào chưa phân hóa còn khả năng phân chia. à sai.

D. Ở cây ngô có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp. à sai, ngô là cây 1 lá mầm, chỉ có sinh trưởng sơ cấp

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’ - 3’

enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 3’- 5’

enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’ – 3’

hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’  - 3’