Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 8)
40 câu hỏi
Gen M có 2400 nucleotit và có A/G = 2/3. Gen M bị đột biến thành gen m có chiều dài không đổi so với gen trước đột biến và G = 719. Phát biểu nào sau đây sai?
Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì số nucleotit tự do loại A môi trường cung cấp là 961
Gen m có số liên kết hidro là 3120.
Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit.
Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì tổng số nucleotit tự do môi trường cung cấp là 4800
Đáp án C
Gen M có 2400 nu và có A/G = 2/3
→ gen M có: A = T = 480 và G = X = 720
Gen m có chiều dài bằng gen M
→ gen m có 2400 nu, mà gen m có G = 719
→ gen m có: A = T = 481 và G = X = 719
Đột biến là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T ↔ (A) đúng
Cặp gen Mm nhân đôi 1 lần, số nu loại A môi trường cung cấp là: 480 + 481 = 961
↔ (B) đúng
Gen m có số liên kết hidro là: 481 x 2 + 719 x 3 = 3119
↔ (C) sai
Cặp gen Mm nhân đôi, số nucleotit tự do môi trường cung cấp là: 2400 + 2400 = 4800
↔ (D) đúng
Vậy phát biểu C sai
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là
lặp đoạn
đảo đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
Đáp án B
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là đảo đoạn
Trong bảng mã di truyền của mARN mã mở đầu là AUG, các mã kết thúc là UAA, UAG, UGA. Bộ ba nào sau đây trên mạch gốc của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit.
TAX
AXX
AGG.
AAG.
Đáp án B
Bộ ba trên gen có thể bị biến thành bộ ba vô nghĩa ⇔ bộ ba kết thúc khi thay 1 nu là 3’AXX5’, thay nu X ở giữa bằng T sẽ thành 3’ATX5’ trên mARN sẽ là 5’UAG3’
Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXA. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biến và bện trên là
Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2
Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1
Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2
Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1
Đáp án A
Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXa.
Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định: XaXaY à Mẹ giảm phân tạo giao tử XaXa ⇒ Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2
Ở thực vật có hoa, bộ phận phát triển thành hạt là
bầu nhụy
noãn đã thụ tinh
nhân cực
nội nhũ.
Đáp án B
Ở thực vật có hoa, noãn đã thụ tinh phát triển thành hạt
Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:
Thể ba nhiễm
Thể đa bội chẵn
Thể đa bội lẻ
Thể một nhiễm
Đáp án D
Số TB con tạo ra sau nguyên phân = 23 = 8
Số NST trong mỗi TB con = 624/8 = 78 à bộ NST của loài 2n = 78
Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là: thể một nhiễm
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:
7
8
12
16
Đáp án B
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:
23 = 8
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2; giảm CO2 .
Làm giảm độ ẩm
Tiêu hao chất hữu cơ.
Đáp án D
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại: Tiêu hao chất hữu cơ
Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra
thể khảm
thể đa bội
thể tam bội
thể tứ bội
Đáp án A
Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra thể khảm.
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?
Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac
Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần
Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã
Đáp án B
A. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac. à đúng
B. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần. à sai, số lần phiên mã của các gen là giống nhau vì cùng chung vùng điều hòa.
C. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. à đúng
D. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. à đúng
Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là
làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp
làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp
liên kết gen tạo ra nhiều giao tử hoán vị
tạo điều kiện cho các gen ở các nhiễm sắc thể khác nhau tổ hợp lại với nhau
Đáp án B
Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hidro là 1670, gen B bị đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác thành gen B. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hidro. Số nucleotit mỗi loại của gen b là
A = T = 250; G = X = 390.
A = T = 249; G = X = 391
A = T = 251; G = X = 389.
A = T = 610; G = X = 390
Đáp án B
Số nu loại A của gen B: H = 2A + 3G = 1670
⇒A=T=(1670−3×390)/2=250 (Nu)
Gen b có nhiều hơn gen B 1 LKH ⇒ ĐB thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Số Nu mỗi loại của gen b:
A = T = 250 - 1 = 249 Nu
G = X = 390 + 1 = 391 Nu
Điều hoà hoạt động của gen ở E.coli chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
nhân đôi ADN.
phiên mã và dịch mã
Đáp án A
Điều hoà hoạt động của gen ở E.coli chủ yếu xảy ra ở giai đoạn phiên mã.
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(1), (3), (5).
(1), (2), (3).
(3), (4), (5).
(2), (4), (5).
Đáp án D
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. à sai
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. à đúng
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.à sai, đột biến điểm liên quan đến 1 cặp nu
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. à đúng
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. à đúng
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Hậu phôi
Đáp án C
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn: Phôi thai và sau khi sinh
Noãn bình thường của một loài cây hạt kín có 12 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử chính ở noãn đã thụ tinh của loài này, người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể của hợp tử đó thuộc dạng đột biến nào sau đây?
2n + 2 + 2
2n + 1
2n + 1 + 1
2n + 2
Đáp án B
Noãn bình thường của một loài cây hạt kín có 12 nhiễm sắc thể đơn. à n = 12
Hợp tử chính ở noãn đã thụ tinh của loài này, người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. à 2n + 1 = 25
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Lai thuận
Cho tự thụ phấn
Lai phân tích.
Lai nghịch
Đáp án C
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng: Lai phân tích
Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín). Nhận định nào là sai?
Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ giảm trong mỗi chu kỳ tim
Tim phải giảm hoạt động trong một thời gian dài nên gây suy tim.
Huyết áp giảm
Nhịp tim cuả bệnh nhân tăng.
Đáp án B
Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín): Tim phải giảm hoạt động trong một thời gian dài nên gây suy tim. (sai, vì tim tăng hoạt động à suy tim)
Trong nguyên phân những thể đa bội nào sau đây được tạo thành?
4n, 5n.
3n, 4n.
4n, 6n
4n, 8n.
Đáp án D
Trong nguyên phân những thể đa bội được tạo thành là 4n, 8n.
Một gen có 480 Ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
2400
1800
3000
2040
Đáp án A
480 A; 3120 liên kết hidro à số nu G = (3120 – 480x2):3 = 720
Tổng số nu = (480+720)x2 = 2400
Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc (KT). Trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit như sau: mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT
Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 trong gen thì đoạn pôlipeptit tương ứng được tổng hợp có thành phần và trật tự axit amin như thế nào?
mêtiônin - alanin – lizin – lơxin – KT.
mêtiônin – lizin – valin – lơxin – KT.
mêtiônin – alanin – valin – lơxin – KT.
mêtiônin - alanin – valin – lizin – KT.
Đáp án C
Protein: mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT
mất 3 cặp nu 7, 8, 9 à mARN: mất aa lizin
à các aa: mêtiônin - alanin – valin – lơxin – KT
Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là
5´ XUA 3´
5´ XTA 3´.
3´ XUA 5´.
3´ XTA 5
Đáp án C
Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là 3’ XUA 5’ (nguyên tắc bổ sung)
Mã di truyền mang tính thoái hoá tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Đáp án C
Mã di truyền mang tính thoái hoá tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là và năng lượng của ánh sáng được gọi là
quang dị dưỡng.
hoá dị dưỡng.
hoá tự dưỡng
quang tự dưỡng
Đáp án D
Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2 và năng lượng của ánh sáng được gọi là quang tự dưỡng.
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
thể. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc
Đáp án C
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
dễ tách khỏi nhau
có xu hướng liên kết với nhau.
rất nhỏ.
có tính phân cực
Đáp án D
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước có tính phân cực.
Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là
AAA, aaa
Aaa, Aa, aa
AA, aa
AA, Aa, aa
Đáp án D
Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là AA, Aa, aa.
Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây?
Làm tương.
Muối dưa
Làm nước mắm
Sản xuất rượu
Đáp án B
Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình: Muối dưa
Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến cấu trúc NST là:
Rối loạn trong nhân đôi NST
Một số cặp NST nào đó không phân li trong giảm phân.
Trong nguyên phân có 1 cặp NST nào đó không phân li
Toàn bộ NST không phân li trong phân bào
Đáp án A
Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến cấu trúc NST là: Rối loạn trong nhân đôi NST
Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là
thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST.
thể 3 ở cặp NST 23 - có 47 NST.
thể 1 ở cặp NST 23 - có 45 NST
thể 1 ở cặp NST 21 - có 45 NST
Đáp án A
Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST.
Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí là hình thức hô hấp của
giun đất
châu chấu
ếch nhái.
chim.
Đáp án D
Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí là hình thức hô hấp của chim
Trong tế bào sinh dưỡng bình thường của Cà Độc Dược có 24 NST ở trạng thái chưa nhân đội. Nếu xảy ra đột biến số lượng NST dạng thể ba thì tối đa có bao nhiêu dạng thể ba ở loài này?
12.
25.
13.
72
Đáp án A
Trong tế bào sinh dưỡng bình thường của Cà Độc Dược có 24 NST ở trạng thái chưa nhân đội. à 2n =24
Nếu xảy ra đột biến số lượng NST dạng thể ba thì tối đa có số dạng thể ba ở loài này = n = 12
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:
Học ngầm
Quen nhờn
Điều kiện hoá hành động
In vết
Đáp án D
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là: In vết
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.
Đáp án đúng là:
(1), (4).
(1), (2).
(3), (4).
(2), (3).
Đáp án B
(1) AAAa × AAAa. à 1AAAA: 2AAAa: 1AAaa
(2) Aaaa × Aaaa. à 1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa
(3) AAaa × AAAa. à 1AAAA: 5AAAa: 5AAaa: 1Aaaa
(4) AAaa × Aaaa. à 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là
5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’.
5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.
5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’
5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’.
Đáp án A
Protein: Val – Trp – Lys – Pro.
mARN: 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’
ADN: 3’ XAA – AXX – TTX – GGT 5’
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây?
Lúa đang trổ bông
Lúa đang chín.
Hạt lúa đang nảy mầm
Lúa đang làm đòng.
Đáp án C
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong hạt lúa đang nảy mầm
Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết
Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Đáp án B
Ý nghĩa không phải của hiện tượng hoán vị gen: Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Những nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN?
(1). Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch.
(2). Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X).
(3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới.
(4). Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân
(3)
(1), (3), (4)
(3), (4)
(1), (2)
Đáp án A
(1). Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch. à sai
(2). Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). à sai, nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X.
(3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. à đúng
(4). Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân à sai, Tự nhân đôi của ADN của sinh vật nhân thực xảy ra ở trong nhân, các bào quan có gen như lạp thể, ti thể.
Nhận định nào sau đây đúng?
Thực vật một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh
Thực vật hai lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp
Mô phân sinh gồm các tế bào chưa phân hóa còn khả năng phân chia
Ở cây ngô có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Đáp án A
A. Thực vật một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh. à đúng
B. Thực vật hai lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp. à sai, thực vật 2 lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
C. Mô phân sinh gồm các tế bào chưa phân hóa còn khả năng phân chia. à sai.
D. Ở cây ngô có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp. à sai, ngô là cây 1 lá mầm, chỉ có sinh trưởng sơ cấp
Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’ - 3’
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 3’- 5’
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’ – 3’
hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
Đáp án A
Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit mới kéo dài theo chiều 5’ - 3’

